Đây là bản xem thử. Bản đầy đủ trên app có thêm bài tập, AI chấm điểm tức thì và biểu đồ theo dõi tiến độ học.

Bài học

Khái niệm đồng dư 1: chiến lược và luyện tập

Trong bài này, em sẽ:

Nắm chắc khái niệm đồng dư 1, nhận ra dấu hiệu chọn phương pháp và trình bày một lời giải HSG có đủ căn cứ.

Các khối tính và nhánh phân chia gợi việc tách một số thành những phần có cấu trúc.
Thử ghép và tách các khối trước khi chọn phép tính phù hợp.
Quy trình bốn bước giải bài khái niệm đồng dư 11Đọc điều kiệnXác định dữ kiện củakhái niệm đồng dư 12Chọn công cụa đồng dư b theomodulo m khi a-b chiahết cho m3Biến đổiViết từng bước có căncứ4Kiểm traModulo m phải là sốnguyên dương lớn hơn1 trong các bài họcnày.
Đọc điều kiện trước, chọn công cụ sau, rồi mới biến đổi và kiểm tra.

Kiến thức cốt lõi

Quy tắc. a đồng dư b theo modulo m khi a-b chia hết cho m; chúng có cùng số dư khi chia cho m.

Điểm quan trọng của bài HSG không phải tính thật dài mà là nhận ra cấu trúc. Em hãy gọi tên quy tắc trước khi dùng và giữ nguyên các điều kiện của đề.

Tia số đánh dấu các giá trị 2, 5, 12, 17 dùng trong ví dụ123456789101112131415161718
Tia số giúp kiểm tra thứ tự, khoảng cách và các giá trị biên.
Bẫy thường gặp

Modulo m phải là số nguyên dương lớn hơn 1 trong các bài học này.

Biểu đồ so sánh bốn mốc số của bài khái niệm đồng dư 1Mốc 12Mốc 25Mốc 312Mốc 417
So sánh độ lớn trước khi biến đổi giúp phát hiện kết quả vô lý.

Ví dụ mẫu có giải thích

Ví dụ
17 đồng dư với số nào theo modulo 5?
  1. 1

    a đồng dư b theo modulo m khi a-b chia hết cho m; chúng có cùng số dư khi chia cho m.

  2. 2

    17 chia 5 dư 2, nên 17 đồng dư 2 theo modulo 5.

  3. 3

    Đáp số: 2.

Chuỗi lập luận từ dữ kiện đến kết luận của bài khái niệm đồng dư 11Dữ kiện17 đồng dư với số nàotheo modulo 5?2Quy tắca đồng dư b theomodulo m khi a-b chiahết cho m; chúng cócùng số dư khi chiacho m.3Suy ra17 chia 5 dư 2, nên17 đồng dư 2 theomodulo 5.4Kết luận2
Mỗi mũi suy luận phải dựa trên dữ kiện hoặc một quy tắc đã nêu.
Ví dụ
Vận dụng có hướng dẫn: 29 đồng dư với số nào theo modulo 6?
  1. 1

    Bài này tiếp tục dùng ý chính: a đồng dư b theo modulo m khi a-b chia hết cho m; chúng có cùng số dư khi chia cho m.

  2. 2

    29 chia 6 dư 5, nên 29 đồng dư 5 theo modulo 6.

  3. 3

    Đáp số: 5. Hãy thay kết quả vào điều kiện hoặc ước lượng lại để kiểm tra.

Chiến lược trình bày. Mỗi dòng lời giải nên trả lời một câu hỏi: ta đang dùng dữ kiện nào, quy tắc nào, và dòng mới suy ra từ đâu. Sau khi có 2, hãy đối chiếu với điều kiện ban đầu và ước lượng để kiểm tra.

Mô hình nhóm bằng nhau để kiểm tra nhân tử, ước hoặc các trường hợp của bài khái niệm đồng dư 13 nhóm3 nhóm3 nhóm3 nhóm
Nhóm bằng nhau làm rõ quan hệ nhân, chia, ước và số trường hợp trong lập luận số học.