Đây là bản xem thử. Bản đầy đủ trên app có thêm bài tập, AI chấm điểm tức thì và biểu đồ theo dõi tiến độ học.

Phần

Phương pháp sơ đồ đoạn thẳng 2: chiến lược và luyện tập

Trong bài này, em sẽ:

Nắm chắc phương pháp sơ đồ đoạn thẳng 2, nhận ra dấu hiệu chọn phương pháp và trình bày một lời giải HSG có đủ căn cứ.

Quy trình bốn bước giải bài phương pháp sơ đồ đoạn thẳng 21Đọc điều kiệnXác định dữ kiện củaphương pháp sơ đồđoạn thẳng 22Chọn công cụBiểu diễn các đạilượng bằng các phầnbằng nhau để nhìnthấy tổng, hiệu và tỉsố.3Biến đổiViết từng bước có căncứ4Kiểm traTổng số phần là 4+1,không phải hiệu 4-1.
Đọc điều kiện trước, chọn công cụ sau, rồi mới biến đổi và kiểm tra.

Kiến thức cốt lõi

Quy tắc. Biểu diễn các đại lượng bằng các phần bằng nhau để nhìn thấy tổng, hiệu và tỉ số.

Điểm quan trọng của bài HSG không phải tính thật dài mà là nhận ra cấu trúc. Em hãy gọi tên quy tắc trước khi dùng và giữ nguyên các điều kiện của đề.

Tia số đánh dấu các giá trị 5, 7, 13, 54 dùng trong ví dụ4681012141618202224262830323436384042444648505254
Tia số giúp kiểm tra thứ tự, khoảng cách và các giá trị biên.
Bẫy thường gặp

Tổng số phần là 4+1, không phải hiệu 4-1.

Biểu đồ so sánh bốn mốc số của bài phương pháp sơ đồ đoạn thẳng 2Mốc 15Mốc 27Mốc 313Mốc 454
So sánh độ lớn trước khi biến đổi giúp phát hiện kết quả vô lý.

Ví dụ mẫu có giải thích

Ví dụ
Biến thể 2: Mẹ gấp 4 lần tuổi con và tổng tuổi là 50. Tính tuổi con.
  1. 1

    Biểu diễn các đại lượng bằng các phần bằng nhau để nhìn thấy tổng, hiệu và tỉ số.

  2. 2

    Sơ đồ có 5 phần bằng nhau; mỗi phần 50:5=10, nên con 10 tuổi.

  3. 3

    Đáp số: 10 tuổi.

Các phần bằng nhau minh họa quan hệ tổng, hiệu hoặc tỉ trong bài phương pháp sơ đồ đoạn thẳng 23 phần3 phần3 phần3 phần3 phần
Mỗi nhóm đại diện một phần bằng nhau trong sơ đồ tỉ số.
Ví dụ
Vận dụng có hướng dẫn: Tuổi mẹ gấp 5 lần tuổi con và tổng tuổi là 72. Tuổi con là bao nhiêu?
  1. 1

    Bài này tiếp tục dùng ý chính: Biểu diễn các đại lượng bằng các phần bằng nhau để nhìn thấy tổng, hiệu và tỉ số.

  2. 2

    Tổng gồm 6 phần bằng nhau; mỗi phần 72:6=12, chính là tuổi con.

  3. 3

    Đáp số: 12 tuổi. Hãy thay kết quả vào điều kiện hoặc ước lượng lại để kiểm tra.

Chiến lược trình bày. Mỗi dòng lời giải nên trả lời một câu hỏi: ta đang dùng dữ kiện nào, quy tắc nào, và dòng mới suy ra từ đâu. Sau khi có 10 tuổi, hãy đối chiếu với điều kiện ban đầu và ước lượng để kiểm tra.

Chuỗi lập luận từ dữ kiện đến kết luận của bài phương pháp sơ đồ đoạn thẳng 21Dữ kiệnBiến thể 2: Mẹ gấp 4lần tuổi con và tổngtuổi là 50. Tính tuổicon.2Quy tắcBiểu diễn các đạilượng bằng các phầnbằng nhau để nhìnthấy tổng, hiệu và tỉsố.3Suy raSơ đồ có 5 phần bằngnhau; mỗi phần50:5=10, nên con 10tuổi.4Kết luận10 tuổi
Mỗi mũi suy luận phải dựa trên dữ kiện hoặc một quy tắc đã nêu.