Đây là bản xem thử. Bản đầy đủ trên app có thêm bài tập, AI chấm điểm tức thì và biểu đồ theo dõi tiến độ học.

Phần

Quan hệ quãng đường - vận tốc - thời gian 2: chiến lược và luyện tập

Trong bài này, em sẽ:

Nắm chắc quan hệ quãng đường - vận tốc - thời gian 2, nhận ra dấu hiệu chọn phương pháp và trình bày một lời giải HSG có đủ căn cứ.

Quy trình bốn bước giải bài quan hệ quãng đường - vận tốc - thời gian 21Đọc điều kiệnXác định dữ kiện củaquan hệ quãng đường -vận tốc - thời gian 22Chọn công cụBa đại lượng liên hệbởi s=v×t3Biến đổiViết từng bước có căncứ4Kiểm traKhông dùng 2 giờ 30phút như số thập phân2,30 giờ.
Đọc điều kiện trước, chọn công cụ sau, rồi mới biến đổi và kiểm tra.

Kiến thức cốt lõi

Quy tắc. Ba đại lượng liên hệ bởi s=v×t; phải đổi về cùng đơn vị trước khi tính.

Điểm quan trọng của bài HSG không phải tính thật dài mà là nhận ra cấu trúc. Em hãy gọi tên quy tắc trước khi dùng và giữ nguyên các điều kiện của đề.

Tia số đánh dấu các giá trị 3, 7, 63, 154 dùng trong ví dụ28142026323844505662687480869298104110116122128134140146152
Tia số giúp kiểm tra thứ tự, khoảng cách và các giá trị biên.
Bẫy thường gặp

Không dùng 2 giờ 30 phút như số thập phân 2,30 giờ.

Biểu đồ so sánh bốn mốc số của bài quan hệ quãng đường - vận tốc - thời gian 2Mốc 13Mốc 27Mốc 363Mốc 4154
So sánh độ lớn trước khi biến đổi giúp phát hiện kết quả vô lý.

Ví dụ mẫu có giải thích

Ví dụ
Biến thể 2: Một xe đi 60 km/h trong 2 giờ 30 phút. Đi được bao xa?
  1. 1

    Ba đại lượng liên hệ bởi s=v×t; phải đổi về cùng đơn vị trước khi tính.

  2. 2

    2 giờ 30 phút=2,5 giờ; s=60×2,5=150 km.

  3. 3

    Đáp số: 150 km.

Trục hành trình từ 3 đến 154 cho bài quan hệ quãng đường - vận tốc - thời gian 228142026323844505662687480869298104110116122128134140146152quãng thay đổi
Độ dài bước trên trục biểu diễn quãng đường hoặc độ chênh cần được san lấp.
Ví dụ
Vận dụng có hướng dẫn: Một xe đi 72 km/h trong 1 giờ 45 phút. Đi được bao xa?
  1. 1

    Bài này tiếp tục dùng ý chính: Ba đại lượng liên hệ bởi s=v×t; phải đổi về cùng đơn vị trước khi tính.

  2. 2

    1 giờ 45 phút=1,75 giờ; quãng đường là 72×1,75=126 km.

  3. 3

    Đáp số: 126 km. Hãy thay kết quả vào điều kiện hoặc ước lượng lại để kiểm tra.

Chiến lược trình bày. Mỗi dòng lời giải nên trả lời một câu hỏi: ta đang dùng dữ kiện nào, quy tắc nào, và dòng mới suy ra từ đâu. Sau khi có 150 km, hãy đối chiếu với điều kiện ban đầu và ước lượng để kiểm tra.

Chuỗi lập luận từ dữ kiện đến kết luận của bài quan hệ quãng đường - vận tốc - thời gian 21Dữ kiệnBiến thể 2: Một xe đi60 km/h trong 2 giờ30 phút. Đi được baoxa?2Quy tắcBa đại lượng liên hệbởi s=v×t; phải đổivề cùng đơn vị trướckhi tính.3Suy ra2 giờ 30 phút=2,5giờ; s=60×2,5=150 km.4Kết luận150 km
Mỗi mũi suy luận phải dựa trên dữ kiện hoặc một quy tắc đã nêu.