Đây là bản xem thử. Bản đầy đủ trên app có thêm bài tập, AI chấm điểm tức thì và biểu đồ theo dõi tiến độ học.

Phần

Lỗi cấu trúc song song trong câu nhiều vế

Mục tiêu

Sau bài học này, em phát hiện được lỗi song song trong bốn vị trí đề HSG hay giấu: chuỗi liệt kê, cặp tương liên kiểu not only... but also, vế so sánh với than, và phép tỉnh lược trợ động từ. Em cũng sửa được lỗi bằng chỉnh sửa nhỏ nhất thay vì viết lại cả câu.

Kiến thức nền cần có
Bài này dùng tiếp quy trình quét của bài trước: xác định khung câu trước, xét chi tiết sau. Yêu cầu chuẩn lớp 12 đã dạy quy tắc liệt kê cùng dạng ở mức nhận biết, ví dụ ba động từ V-ing nối bằng and. Ta mặc định em thuộc quy tắc đó; bài này chỉ làm việc với câu ba vế trở lên hoặc cặp tương liên đặt lệch chỗ, nơi quy tắc quen thuộc trở nên khó nhìn thấy.

Song song là hình dạng, không phải nghĩa

Đọc câu này: "The role requires drafting reports, chairing meetings, and to liaise with external partners." Nghĩa hoàn toàn rõ, chẳng ai hiểu lầm. Nhưng ba vật được liệt kê phải cùng hình dạng ngữ pháp: "drafting" và "chairing" là V-ing, còn "to liaise" là nguyên mẫu. Lỗi song song vì thế khó bắt hơn lỗi chia động từ: câu vẫn truyền đạt trọn nghĩa, chỉ có hình dạng là lệch. Người chấm HSG bắt hình dạng, không bắt nghĩa.

Muốn bắt hình dạng, em cần một thao tác cơ khí: tìm từ nối hoặc cặp tương liên, xếp các vế nó nối thành cột dọc trong đầu, rồi so đuôi từng vế. Cùng V-ing hết, cùng nguyên mẫu hết, cùng danh ngữ hết, hoặc cùng mệnh đề hết. Chỉ cần một vế khác loại là câu gãy, bất kể nghĩa xuôi đến đâu.

Mở rộng dành cho HSG: song song trong câu nhiều vế
Yêu cầu chuẩn lớp 12 dừng ở liệt kê ba vế cùng dạng đứng cạnh nhau. Phần vượt chuẩn của bài này gồm ba dạng đề HSG ưa dùng: cặp tương liên đặt lệch vị trí so với vế nó nối, vế so sánh với than bị so lệch đối tượng, và phép tỉnh lược trợ động từ kiểu "always has and always will support" mà phần lược bỏ không khớp dạng với động từ còn lại.

Bốn ổ lỗi song song của đề HSG

Ổ thứ nhất là chuỗi liệt kê dài: vế lệch thường được giấu ở cuối chuỗi, sau khi hai vế đầu đã ru em vào nhịp. Ổ thứ hai là cặp tương liên: not only... but also, both... and, either... or, neither... nor. Quy tắc thép: hai vế đứng ngay sau hai vế của cặp phải cùng loại. "She not only criticised the proposal but also the way it was presented" gãy, vì sau "not only" là động từ criticised còn sau "but also" là danh ngữ; phải dời not only xuống sau động từ: "She criticised not only the proposal but also the way it was presented."
Ổ thứ ba là vế so sánh: "The company's profits this year are higher than last year" so lợi nhuận với... năm ngoái, hai vật khác loại. Phải là "than last year's" hoặc "than those of last year". Ổ thứ tư tinh vi nhất: tỉnh lược trợ động từ. "He always has and always will support the team" nghe rất trôi, nhưng khôi phục phần lược bỏ thì ra "he always has support", sai dạng; buộc phải viết đủ vế đầu: "He always has supported and always will support the team." Phép tỉnh lược chỉ hợp lệ khi phần bị lược trùng dạng chính xác với phần còn hiện diện.
Bảng phân loại bốn ổ lỗi song song: liệt kê, cặp tương liên, so sánh, tỉnh lược trợ động từ.Ổ liệt kêvế cuối đổidạngV-ing lẫn to-Vdanh ngữ lẫnmệnh đềỔ tương liênnot only đặtlệchboth... and soleeither... ortrộn vếỔ so sánhthan so lệchvậtthiếu sở hữu 'sthiếu those ofỔ tỉnh lượchas and will +Vlược không khớpdạngthiếu V3 vế đầu
Gặp câu dài, quét lần lượt bốn ổ này thay vì đọc cảm tính.
Ví dụ
Ví dụ 1: vế lệch giấu cuối chuỗi liệt kê
  1. 1

    Tìm phần chứa lỗi: "The training programme aims (A) to broaden participants' knowledge, (B) sharpen their negotiation skills, (C) and building lasting professional networks (D) across the region."

  2. 2

    Chuỗi liệt kê của đề chuẩn thường ngắn và lỗi nằm ngay vế thứ hai. Ở đây hai vế đầu "to broaden" và "sharpen" tạo nhịp nguyên mẫu (vế hai được phép lược to), rồi lỗi mới xuất hiện ở vế chót, khi em đã đọc theo quán tính.

  3. 3

    Xếp ba vế thành cột: to broaden / sharpen / building. Hai vế đầu là nguyên mẫu chung một chữ to, vế ba là V-ing, lệch dạng.

  4. 4

    Động từ aims đòi to-V, nên cả chuỗi sau nó phải là nguyên mẫu. Hễ chuỗi liệt kê bám sau một động từ có khuôn cố định, khuôn của động từ đó là thước đo cho mọi vế.

  5. 5

    Ta có khung "aims to V1, V2, and V3". V1 "broaden" và V2 "sharpen" cùng là nguyên mẫu dùng chung to, hợp lệ. V3 "building" ở (C) là V-ing, gãy khỏi khuôn, phải sửa thành "build". (A) và (B) đúng khuôn nguyên mẫu; (D) "across the region" là trạng ngữ chuẩn. Vậy phần sai là (C), sửa "building" thành "build".

  6. 6

    Chuỗi sau động từ có khuôn cố định thì mọi vế phải theo khuôn đó; vế cuối là chỗ đề hay đặt vế lệch vì quán tính đọc mạnh nhất ở đó.

  7. 7

    Nếu câu mở là "The programme focuses on broadening..., sharpening..., and building..." thì "building" lại đúng, vì giới từ on đòi V-ing cho cả chuỗi. Cùng một từ, đúng hay sai do khuôn phía trước quyết định.

Ví dụ
Ví dụ 2: cặp tương liên đặt lệch vị trí
  1. 1

    Câu sau có lỗi song song, hãy xác định và sửa bằng chỉnh sửa nhỏ nhất: "The report not only questions the project's cost but also its environmental impact."

  2. 2

    Mọi từ trong câu đều đúng dạng, không có V nào chia sai. Lỗi chỉ hiện ra khi so hai vế đứng sau hai nửa của cặp tương liên, một phép so mà đề chuẩn không đòi hỏi.

  3. 3

    Sau "not only" là động ngữ "questions the project's cost", sau "but also" là danh ngữ "its environmental impact". Hai vế khác loại, cặp tương liên bị đặt lệch.

  4. 4

    Cặp tương liên hoạt động như hai gọng kìm: cái gì nằm ngay sau gọng thứ nhất phải cùng loại với cái nằm ngay sau gọng thứ hai. Kiểm tra vị trí gọng luôn rẻ hơn viết lại câu.

  5. 5
    Cách sửa nhỏ nhất là dời "not only" xuống sau động từ: "The report questions not only the project's cost but also its environmental impact." Lúc này sau cả hai gọng đều là danh ngữ, câu cân. Cách sửa thứ hai, lặp động từ ở vế sau: "The report not only questions the project's cost but also examines its environmental impact", đúng nhưng đổi nghĩa nhiều hơn nên không phải chỉnh sửa nhỏ nhất. Vậy đáp án là dời "not only" xuống sau "questions".
  6. 6

    Sửa lỗi tương liên bằng cách dời gọng, không phải bằng cách thêm từ. Gọng thứ nhất đặt ngay trước vế cùng loại với vế sau gọng thứ hai.

  7. 7

    Với "either... or": "You must either resubmit the form or the application will lapse" gãy vì sau either là động ngữ, sau or là mệnh đề. Dời either lên đầu câu, "Either you resubmit the form or the application will lapse", hai vế đều thành mệnh đề, câu cân trở lại.

Ví dụ
Ví dụ 3: tỉnh lược trợ động từ không khớp dạng
  1. 1

    Tìm phần chứa lỗi: "Critics argue (A) that the ministry always has (B) and always will resist (C) any attempt to audit (D) its spending."

  2. 2

    Đây là dạng lỗi khó nhất chương: không từ nào trong câu sai dạng khi đứng riêng. Lỗi chỉ hiện ra khi em khôi phục phần bị tỉnh lược, một thao tác đề chuẩn không bao giờ yêu cầu.

  3. 3

    Khôi phục vế bị lược: "always has" phải đọc là "always has resist". Nhưng has đòi quá khứ phân từ resisted, không dùng được dạng nguyên thể resist đang hiện diện.

  4. 4

    Hễ thấy hai trợ động từ chung nhau một động từ chính, hãy thử ghép từng trợ động từ với động từ ấy. Phép tỉnh lược chỉ hợp lệ khi cả hai phép ghép đều ra dạng đúng.

  5. 5
    Ta có "has" đòi V3 (has resisted), "will" đòi nguyên thể (will resist). Động từ hiện diện là "resist", chỉ khớp will, không khớp has, nên phần (B) chứa lỗi. Sửa bằng cách viết đủ vế đầu: "the ministry always has resisted and always will resist any attempt...". (A) mệnh đề that chuẩn; (C) "any attempt to audit" là danh từ + to-V đúng; (D) "its spending" đúng. Vậy phần sai là (B), phải bổ sung "resisted" cho vế has.
  6. 6

    Kiểm tra tỉnh lược bằng phép ghép: từng trợ động từ + động từ hiện diện phải ra dạng đúng. Một phép ghép hỏng là cả câu hỏng.

  7. 7

    "The ministry always has resisted and always will resist audits" đúng, và "The ministry can and will resist audits" cũng đúng, vì can lẫn will đều đòi nguyên thể. Tỉnh lược chỉ nguy hiểm khi hai trợ động từ đòi hai dạng khác nhau.

Luyện tập có hướng dẫn

Bẫy thường gặp
(1) Đọc theo nghĩa rồi bỏ qua hình dạng: câu gãy song song vẫn truyền đạt trọn nghĩa, nên cảm giác "hiểu được" không chứng minh câu đúng. (2) Sửa quá tay: viết lại cả câu trong khi chỉ cần dời một gọng tương liên hoặc đổi đuôi một vế; bài biến đổi câu chấm điểm chỉnh sửa nhỏ nhất giữ nguyên nghĩa. (3) Quên khôi phục phần tỉnh lược: cặp trợ động từ chung một động từ chính chỉ hợp lệ khi từng phép ghép đều ra dạng đúng.

Luyện tập độc lập

Tóm lại, lỗi song song là lỗi hình dạng: xếp các vế thành cột, so đuôi, và sửa bằng thao tác nhỏ nhất. Cùng với quy trình quét hòa hợp của bài trước, em đã có hai công cụ bắt lỗi cấu trúc. Chương sau chuyển sang họ lỗi mềm hơn và khó hơn: collocation gần đúng, giới từ cố định và độ vênh văn phong, nơi câu sai không vi phạm quy tắc ngữ pháp nào cả.