Gia đình và trường em
Kate theo bạn Sao đến lớp học vào sáng thứ hai. Trên bàn có một tấm ảnh gia đình bạn Sao. Kate tò mò hỏi từng người trong ảnh là ai. Bạn Sao cười, kể luôn cả chuyện ở trường.

This is my father, this is my mother. Đây là cách em giới thiệu từng người trong nhà. Ở trường, em nghe lệnh Stand up, Sit down. Em cũng biết gọi tên các khu trong trường.
Father, mother, brother, sister là người trong nhà. Grandfather và grandmother cũng là người trong gia đình. Classroom, playground, library là nơi trong trường. This is dùng để giới thiệu người và vật ở gần. That's dùng khi vật hoặc nơi ở xa hơn.
Người trong nhà thì đứng cùng nhóm gia đình. Nơi trong trường thì đứng cùng nhóm trường học. This is cho vật gần, that's cho vật xa. Nghe lệnh xong, em làm luôn theo lệnh đó.
- 1
Kate cầm tấm ảnh gia đình bạn Sao lên xem. Trong ảnh có bố, mẹ, anh trai và bạn Sao. Kate muốn biết tên tiếng Anh của từng người. Bạn Sao chỉ vào từng người trong ảnh.
- 2
Bạn Sao nói: This is my father. Bạn Sao nói tiếp: This is my mother. Bạn Sao chỉ vào anh trai: This is my brother. Kate gật đầu, nhớ luôn bốn từ mới.
- 3
Father, mother, brother là những người trong gia đình.
- 1
Mèo Mun theo Kate vào lớp học buổi sáng. Cô giáo bước vào, cả lớp đứng dậy chào. Mèo Mun chưa quen nghe lệnh bằng tiếng Anh. Mèo Mun nhìn các bạn để bắt chước theo.
- 2
Cô giáo nói: Stand up, please. Cả lớp đứng dậy, mèo Mun cũng đứng theo. Cô giáo nói: Open your book. Sau giờ học, Kate chỉ ra sân: That's the playground.
- 3
Stand up, open your book là hai lệnh quen thuộc.
Thử thách nhỏ
Mèo Mun nói This are my sister, nghe hơi lạ tai. Đố em tìm ra chỗ sai trong câu đó. Một người thì dùng is, không dùng are. Câu đúng phải là This is my sister.
Em vừa ôn từ về gia đình và trường học. Em cũng nhớ lại các lệnh quen thuộc trong lớp. Kate thấy lớp học của bạn Sao rất vui. Mèo Mun nhớ nằm lòng lệnh Stand up đầu tiên. Ôn lại từ cũ giúp em nhớ được lâu hơn.
Gia đình và trường học ôn xong rồi đó. Ngày mai cả nhóm sẽ ôn màu sắc và đồ vật.