Vị trí quen thuộc
Mèo Mun tìm mãi không thấy quả bóng của mình. Bạn Sao nhìn quanh phòng, thấy nó nấp trong hộp. Mèo Mun ngạc nhiên, nhảy lên ngồi trên chiếc hộp. Bạn Sao cười, rủ mèo Mun ôn lại từ chỉ vị trí.

In, on, under tả vị trí một vật so với vật khác. In nghĩa là ở trong, on nghĩa là ở trên. Under nghĩa là ở dưới một vật khác. Where's hỏi một nơi hoặc một địa điểm ở đâu.
Where's Sa Pa hỏi Sa Pa nằm ở đâu. It's in the north of Vietnam là câu trả lời. North, south là hai từ chỉ hướng em cần nhớ. Nghe tên một nơi, em đoán được hướng của nó.
In là ở trong, on là ở trên, under là ở dưới. Nhìn thật kỹ vật đó nằm chỗ nào rồi mới chọn từ. Where's hỏi nơi chốn, trả lời bằng It's in cộng hướng. North và south giúp em định vị trên bản đồ.
- 1
Mèo Mun đi tìm quả bóng khắp phòng khách. Bạn Sao thấy quả bóng nằm dưới cái bàn. Mèo Mun chưa nhìn thấy vì đang tìm chỗ khác. Bạn Sao gọi mèo Mun lại gần cái bàn.
- 2
Bạn Sao nói: The ball is under the table. Mèo Mun cúi xuống nhìn, thấy quả bóng ngay. Mèo Mun reo lên: Oh, I see it. Mèo Mun lấy quả bóng ra chơi tiếp.
- 3
Under nghĩa là ở dưới, như quả bóng dưới bàn.
- 1
Kate cầm một tấm bản đồ Việt Nam nhỏ. Trên bản đồ có ba thành phố được đánh dấu. Kate muốn biết Sa Pa nằm ở đâu. Kate hỏi bạn Sao bằng một câu tiếng Anh.
- 2
Kate hỏi: Where's Sa Pa? Bạn Sao đáp: It's in the north of Vietnam. Kate hỏi tiếp: Where's Hue? Bạn Sao đáp: It's in the centre of Vietnam.
- 3
Where's hỏi nơi chốn, It's in the north trả lời hướng.
Thử thách nhỏ
Mèo Mun tưởng con mèo in cái hộp, nhưng ngồi trên nắp. Đố em nhìn kỹ xem mèo Mun đang ở đâu. Ngồi trên nắp hộp thì phải dùng on, không dùng in. Câu đúng là the cat is on the box.
Em vừa ôn lại ba từ chỉ vị trí quen thuộc. Em cũng ôn cách hỏi một nơi nằm ở đâu. Mèo Mun tìm lại được quả bóng của mình. Kate thấy bản đồ Việt Nam thật thú vị.
Vị trí quen thuộc đã được ôn xong. Buổi sau, cả nhóm ghép mọi thứ vào một câu chuyện lớn.