Đây là bản xem thử. Phiên bản đầy đủ trong ứng dụng có bài tập, AI chấm ngay và theo dõi tiến độ học.

Bài học

Giờ tròn và giờ rưỡi

Vẹt Tí được tặng một chiếc đồng hồ hình quả táo. Đồng hồ kêu tích tắc suốt ngày. Tí thích hỏi mọi người mấy giờ rồi. Nhưng Tí nhìn kim đồng hồ mà chưa hiểu được gì cả. Đồng hồ được treo ngay giữa phòng khách. Bé Bống dạy Tí cách đọc giờ.

Một chiếc đồng hồ treo trên tường chỉ sáu giờ rưỡi, bé Bống và vẹt Tí đứng ngước nhìn.
Sáu giờ rưỡi rồi đấy, Tí ơi.

Đồng hồ có hai kim, một kim ngắn và một kim dài. Kim ngắn chỉ số giờ. Kim dài chỉ số phút.

Muốn hỏi giờ, em nói What time is it. Kim ngắn chỉ đúng vào một số. Lúc đó em nói giờ đó cộng o'clock. Bảy giờ đúng thì nói It's seven o'clock.

Sơ đồ câu hỏi What time is it và câu trả lời It's half past six.HỏiWhat time is it?ĐápIt's half past six.
Nửa giờ sau sáu giờ thì nói half past six.

Khi kim dài chỉ đúng số sáu, đã qua nửa tiếng. Lúc đó em nói half past rồi thêm tên giờ trước đó. Sáu giờ rưỡi tiếng Anh là half past six.

It's là cách viết ngắn của it is. Em luôn dùng it's khi nói giờ. It's seven o'clock, it's half past six, đều dùng it's.

Vẹt Tí thấy có hai điều cần nhớ khi đọc giờ. Điều thứ nhất là nhìn kim dài trước. Điều thứ hai là chọn đúng o'clock hoặc half past.

Vẹt Tí luyện đọc giờ mỗi ngày một chút. Càng luyện nhiều, Tí càng đọc nhanh và chuẩn hơn.

Bé Bống mách nhỏ

O'clock dùng khi kim dài chỉ đúng số mười hai. Half past dùng khi kim dài chỉ đúng số sáu. Em cứ nhìn kim dài trước là biết ngay. Nhìn xong kim dài, em mới nhìn tới kim ngắn. Thứ tự nhìn này giúp em không bị nhầm lẫn.

Ví dụ
Đọc giờ bảy giờ đúng
  1. 1

    Đồng hồ của vẹt Tí chỉ bảy giờ đúng. Kim dài đang chỉ vào số mười hai. Lúc này Tí vừa mới thức dậy. Tí muốn đọc to giờ này lên.

  2. 2

    Tí nhìn kim ngắn chỉ đúng vào số bảy. Kim dài chỉ đúng vào số mười hai. Tí nói It's seven o'clock. Bé Bống khen Tí đọc rất chuẩn. Tí đọc lại một lần nữa cho nhớ.

  3. 3

    Giờ đúng thì nói số giờ cộng o'clock.

Ví dụ
Đọc giờ sáu giờ rưỡi
  1. 1

    Đồng hồ của vẹt Tí chỉ sáu giờ rưỡi. Kim dài đang chỉ vào số sáu. Lúc này cả nhà đang chuẩn bị ăn sáng. Mùi bánh mì nướng thơm khắp cả nhà bếp. Tí chưa biết đọc giờ này.

  2. 2

    Bé Bống bảo kim dài chỉ số sáu là nửa giờ. Tí nói It's half past six. Tí lặp lại thêm một lần cho nhớ. Bé Bống gật đầu, Tí đọc đúng rồi. Tí thấy đọc giờ rưỡi không khó như Tí nghĩ. Cả hai cùng ngồi vào bàn ăn sáng.

  3. 3

    Nửa giờ sau sáu giờ thì nói half past six.

Ví dụ
Đọc giờ ba giờ đúng
  1. 1

    Đồng hồ của vẹt Tí chỉ ba giờ đúng. Kim dài lại chỉ vào số mười hai. Lúc này cả nhóm vừa tan học. Bạn Sao và bạn Mi đang đứng chờ ở cổng trường.

  2. 2

    Tí nhìn kim ngắn chỉ đúng vào số ba. Kim dài chỉ đúng vào số mười hai. Tí nói It's three o'clock. Bé Bống gật đầu khen Tí nhớ rất nhanh. Cả nhóm cùng nhau đi về nhà. Trên đường về, cả nhóm đọc lại các câu giờ.

  3. 3

    Giờ đúng luôn cộng o'clock, dù là giờ nào.

Thử thách nhỏ

Bẫy vui

Vẹt Tí nói It's six o'clock. Nhưng lúc đó kim dài đang chỉ số sáu. Đố em tìm chỗ Tí nhầm. Kim dài chỉ số sáu phải nói half past, không phải o'clock. Tí quên nhìn kim dài trước khi đọc giờ.

Em vừa học đọc giờ đúng và giờ rưỡi. Kim dài chỉ mười hai là giờ đúng. Kim dài chỉ sáu là giờ rưỡi. Vẹt Tí giờ đọc giờ trên đồng hồ giỏi hơn rồi.

Em đã đọc được giờ đúng và giờ rưỡi. Vẹt Tí đọc đi đọc lại chiếc đồng hồ. Tí đọc suốt cả buổi chiều hôm đó. Bài sau, vẹt Tí sẽ học đọc giờ mười lăm phút.