Đây là bản xem thử. Phiên bản đầy đủ trong ứng dụng có bài tập, AI chấm ngay và theo dõi tiến độ học.

Bài học

Thêm đuôi -ing cho đúng

Vẹt Tí có một quyển sổ nhỏ. Tí thích viết lại việc bạn bè đang làm. Nhưng Tí hay viết sai đuôi từ. Có lúc Tí quên mất một chữ cái. Có lúc Tí lại thừa một chữ cái khác. Bạn bè đọc sổ của Tí mà không hiểu nổi. Bé Bống ngồi xuống giúp Tí sửa lại. Cả hai ngồi cạnh cửa sổ lớp học buổi chiều.

Bé Bống đứng cạnh bảng, tay chỉ lên các từ có đuôi -ing, vẹt Tí ôm quyển sổ nhỏ đứng bên cạnh.
Tí ơi, thêm đuôi -ing thế này mới đúng.

Tiếng Anh có ba quy tắc nhỏ khi thêm -ing. Mỗi quy tắc hợp với một nhóm từ khác nhau. Em học lần lượt từng quy tắc một.

Nhiều từ chỉ cần thêm -ing. Play thành playing, read thành reading. Watch thành watching, cũng thêm -ing như vậy.

Những từ này không cần đổi gì cả. Em chỉ việc ghép thêm bốn chữ cái -ing vào sau. Đây là quy tắc dễ nhớ nhất.

Sơ đồ phân loại ba cách thêm đuôi -ing: thêm bình thường, bỏ e, và gấp đôi phụ âm cuối.Thêm -ing bìnhthườngplay → playingread → readingwatch →watchingBỏ e, thêm -ingwrite → writingride → ridingdance → dancingGấp đôi phụ âmcuốirun → runningswim → swimmingsit → sitting
Mỗi nhóm từ có một cách thêm -ing riêng.

Từ có e ở cuối thì bỏ e trước khi thêm -ing. Write thành writing, ride thành riding. Dance thành dancing, cũng bỏ e giống vậy.

Từ ngắn có một âm cuối thì gấp đôi phụ âm. Run thành running, swim thành swimming, sit thành sitting. Đây là quy tắc khó nhớ nhất trong ba quy tắc.

Vậy là em đã biết cả ba quy tắc. Thêm bình thường, bỏ e, và gấp đôi phụ âm. Vẹt Tí muốn luyện tập ngay ba quy tắc này.

Bé Bống mách nhỏ

Em cứ đọc to từ đó lên. Nghe cộc thì thường phải gấp đôi phụ âm. Có e ở cuối thì nhớ bỏ e đi. Còn lại thì chỉ cần thêm -ing thôi. Quy tắc này áp dụng cho rất nhiều động từ khác.

Ví dụ
Vẹt Tí viết đúng từ swim
  1. 1

    Vẹt Tí nhìn thấy bạn Sao đang bơi. Bạn Sao bơi rất nhanh ở hồ bơi trường. Tí muốn viết swim thêm đuôi -ing. Tí phân vân không biết viết thế nào.

  2. 2

    Swim có một âm cuối ngắn. Chữ cuối cùng của swim là chữ m. Bé Bống bảo Tí gấp đôi chữ m. Tí viết swim thành swimming. Tí đọc to: bạn Sao is swimming. Tí thấy quy tắc này không khó lắm.

  3. 3

    Swim gấp đôi phụ âm cuối thành swimming.

Ví dụ
Vẹt Tí viết đúng từ write
  1. 1

    Vẹt Tí thấy bé Bống đang viết thư. Bé Bống viết thư gửi cho bà ở quê. Tí muốn viết write thêm đuôi -ing. Tí lại quên mất chữ e cuối.

  2. 2

    Write có chữ e ở cuối cùng. Bé Bống bảo Tí bỏ e đi trước. Tí bỏ e, còn lại chữ writ. Tí viết write thành writing. Tí đọc to: bé Bống is writing. Tí ghi luôn quy tắc này vào sổ.

  3. 3

    Write bỏ e cuối rồi thêm -ing thành writing.

Ví dụ
Vẹt Tí viết đúng từ read
  1. 1

    Vẹt Tí thấy bạn Mi đang đọc truyện tranh. Bạn Mi đọc rất say sưa dưới gốc cây. Cuốn truyện có tranh vẽ con vật rất đẹp. Tí muốn viết read thêm đuôi -ing. Lần này Tí không biết có phải đổi gì không.

  2. 2

    Read không có e ở cuối. Read cũng không có một âm cuối ngắn. Bé Bống bảo Tí chỉ cần thêm -ing thôi. Tí viết read thành reading. Tí đọc to: bạn Mi is reading. Vẹt Tí ghi câu này vào trang cuối sổ. Tí thấy đây là quy tắc dễ nhất trong ba quy tắc. Bạn Mi cho Tí mượn cuốn truyện đọc chung. Cả hai cùng đọc chung một trang truyện tranh.

  3. 3

    Read chỉ cần thêm -ing, không đổi gì cả.

Thử thách nhỏ

Bẫy vui

Vẹt Tí viết swiming, thiếu một chữ m. Đố em phát hiện chỗ sai nhé. Từ đúng phải là swimming, gấp đôi chữ m. Tí quên mất quy tắc gấp đôi phụ âm cuối.

Em vừa học xong ba cách thêm -ing. Có cách thêm -ing bình thường. Có cách bỏ e và cách gấp đôi phụ âm. Ba cách này giúp em viết đúng rất nhiều từ. Vẹt Tí viết đúng hết vào sổ rồi.

Vẹt Tí đã biết viết đúng đuôi -ing. Sổ của Tí giờ không còn từ viết sai nữa. Bài sau, Tí sẽ hỏi bạn Mi đang làm gì.