Khẳng định và phủ định với was, were

Bạn Mi và Ríu bước vào lớp học nhỏ. Trên bảng có hai từ mới: was và were. Ríu chưa biết khi nào dùng từ nào. Bạn Mi cười: để mình giải thích cho Ríu. Hai từ này kể về sự thật đã từng đúng.
Cùng học was và were
Was và were là dạng quá khứ của am, is, are. I, he, she, it dùng was ở câu khẳng định. You, we, they dùng were ở câu khẳng định. Muốn phủ định, em thêm not vào sau was hoặc were. Was not thường viết ngắn thành wasn't. Were not thường viết ngắn thành weren't.
Bạn Mi chỉ vào ba mảnh của câu. Mảnh đầu là Ha Noi, chủ ngữ của câu. Mảnh giữa là was, vì Ha Noi là số ít. Mảnh cuối là the capital, sự thật được kể. Ha Noi was the capital. Nghĩa là Hà Nội từng là thủ đô. Ríu đọc to câu này thêm một lần nữa.
He, she, it, và tên riêng số ít dùng was. You, we, they, và nhiều người dùng were. Học thuộc hai nhóm này giúp em không nhầm lẫn.
Ríu muốn thử đặt một câu phủ định. Ríu nói: they was not at school. Bạn Mi lắc đầu, they phải đi với were. Câu đúng là: they were not at school yesterday. Ríu sửa lại ngay và đọc to câu đúng.
Bạn Mi kể thêm một ví dụ khác cho Ríu. My grandmother was a teacher many years ago. Câu này dùng was vì grandmother là một người. Ríu thử đổi câu này sang dạng phủ định. Ríu nói: my grandmother wasn't a teacher. Bạn Mi khen Ríu đổi câu rất chính xác.
Bạn Mi cho thêm vài ví dụ khác với was. My father was a student here. The weather was sunny yesterday. Ríu nhận ra was luôn đi với chủ ngữ số ít. Father, weather đều là chủ ngữ số ít quen thuộc.
Bạn Mi cho thêm ví dụ khác với were. My friends were at the park. The flowers were beautiful last spring. Ríu nhận ra were luôn đi với chủ ngữ số nhiều. Friends, flowers đều là chủ ngữ số nhiều quen thuộc.
Ríu muốn thử thêm một câu phủ định khác. Ríu nói: the weather wasn't rainy yesterday. Bạn Mi khen Ríu dùng đúng wasn't cho weather. Ríu hỏi: vậy nếu nhiều bạn thì dùng gì. Bạn Mi đáp: dùng weren't, ví dụ: they weren't late.
Bạn Mi kể thêm về một câu chuyện quen thuộc. The bridge was very old and beautiful. Nhiều người sống gần cây cầu đó từ lâu. Ríu thích câu chuyện về cây cầu cũ này. Ríu tự đặt câu: the bridge wasn't new. Bạn Mi khen Ríu đặt câu phủ định rất đúng.
Ríu ôn lại toàn bộ ví dụ đã học hôm nay. She, he, it, và tên riêng số ít luôn dùng was. They, we, you, và danh từ số nhiều luôn dùng were. Ríu tự tin sẽ không nhầm lẫn was và were nữa.
Làm cùng bạn Mi
- 1
Em muốn kể Hà Nội từng là thủ đô. Em giúp bạn Mi chọn was hoặc were.
- 2
Ha Noi là chủ ngữ số ít. Ha Noi was the capital. Câu này đúng vì Ha Noi đi với was.
- 3
Chủ ngữ số ít dùng was, không dùng were.
- 1
Ríu muốn kể các bạn không ở trường hôm qua. Em giúp Ríu đặt câu phủ định đúng.
- 2
They là chủ ngữ số nhiều. They were not at school yesterday. Có thể viết ngắn thành they weren't at school.
- 3
Chủ ngữ số nhiều dùng were, thêm not để phủ định.
Thử thách nhỏ
Ríu thử nói: they was not at school. Bạn Mi lắc đầu, they luôn đi với were. Câu đúng là: they were not at school. Em nhớ they, we, you luôn dùng were.
Em vừa học xong was và were khẳng định, phủ định. Bạn Mi rất vui vì Ríu học rất nhanh.
Bài sau, bạn Mi sẽ hỏi câu hỏi với was và were. Chờ Ríu học cách đặt câu hỏi nhé.