Đây là bản xem thử. Phiên bản đầy đủ trong ứng dụng có bài tập, AI chấm ngay và theo dõi tiến độ học.

Bài học

Viết đoạn văn kể chuyện

Bạn Mi đứng trong lớp, tay chỉ vào bảng có đoạn văn, vẹt Ríu đứng lắng nghe
Bạn Mi viết đoạn văn kể chuyện lên bảng

Bạn Mi đứng trước bảng trong lớp học nhỏ. Ríu đậu trên bàn, chờ nghe bài học mới. Bạn Mi nói: hôm nay mình viết cả câu chuyện. Không chỉ vài câu rời rạc như trước nữa. Một đoạn văn kể chuyện hoàn chỉnh, có đầu có cuối.

Cùng viết đoạn văn

Một đoạn văn kể chuyện cần bốn đến năm câu. Câu đầu tiên giới thiệu nhân vật và bối cảnh. Vài câu tiếp theo kể các sự kiện chính. Câu cuối cùng kết thúc câu chuyện một cách rõ ràng. Dùng and then để nối các sự kiện lại. Toàn bộ đoạn văn dùng thì quá khứ đơn.

Cấu trúc một đoạn văn kể chuyện năm câu: giới thiệu, diễn biến, kết thúc1Câu 1Once upon a time,there was a girl.2Câu 2-4She went out, met awolf, and then ranhome.3Câu 5She told her mothereverything.
Bạn Mi viết đoạn văn kể chuyện năm câu lên bảng

Bạn Mi đọc to cả đoạn văn mẫu trên bảng. Once upon a time, there was a girl. She went to visit her grandmother. She met a wolf in the forest. And then she ran home and told her mother. Năm câu này kể trọn một câu chuyện có nghĩa.

Bạn Mi mách nhỏ

Once upon a time nghĩa là ngày xửa ngày xưa. Đây là cách mở đầu quen thuộc của truyện cổ tích. Dùng nó giúp đoạn văn nghe hay hơn nhiều.

Ríu muốn thử viết đoạn văn của riêng mình. Ríu nói: once upon a time, there was a bird. Bạn Mi khuyến khích: kể tiếp xem bird đã làm gì. Ríu nói tiếp: the bird flew to a tall tree. Bạn Mi khen Ríu mở đầu đoạn văn rất hay.

Bạn Mi nhắc Ríu đọc lại đoạn văn sau khi viết. Đọc to giúp em phát hiện câu bị thiếu -ed. Đọc to cũng giúp câu chuyện nghe trôi chảy hơn. Ríu đọc lại đoạn văn của mình hai lần. Ríu tự sửa một từ quên thêm -ed.

Bạn Mi chỉ thêm một mẹo viết câu mở đầu hay. Câu mở đầu nên có nhân vật và một địa điểm. Once upon a time, there was a girl near the forest. Câu này vừa có nhân vật, vừa có địa điểm rõ ràng. Ríu thử viết một câu mở đầu tương tự. Ríu viết: once upon a time, there was a bird. The bird lived near a tall, old tree.

Bạn Mi viết thêm một đoạn văn mẫu khác lên bảng. Once upon a time, there was a boy. He went to the market with his mother. He saw a small, hungry dog near a stall. And then he gave the dog some food. The dog followed him home happily. Ríu rất thích đoạn văn về cậu bé và chú chó.

Ríu hỏi: đoạn văn này có mấy động từ quá khứ. Bạn Mi đếm cùng Ríu: went, saw, gave, followed. Bốn động từ này đều đúng thì quá khứ đơn. Ríu tự kiểm tra đoạn văn của mình theo cách này. Ríu đếm được ba động từ quá khứ trong bài viết. Bạn Mi khen Ríu kiểm tra rất cẩn thận.

Bạn Mi nhắc thêm: mỗi câu chỉ nên kể một việc. Đừng nhồi nhiều việc vào cùng một câu quá dài. Viết câu ngắn, rõ ràng giúp người đọc dễ hiểu hơn.

Làm cùng bạn Mi

Ví dụ
Viết đoạn văn kể chuyện cô bé quàng khăn đỏ
  1. 1

    Em cần viết đoạn văn năm câu về câu chuyện. Dùng once upon a time để mở đầu.

  2. 2

    Once upon a time, there was a girl. She went to visit her grandmother. She met a wolf in the forest. And then she ran home and told her mother.

  3. 3

    Đọc lại cả bốn câu để kiểm tra thì quá khứ. Mỗi động từ đều đã đổi đúng dạng.

  4. 4

    Một đoạn văn kể chuyện cần mở đầu, diễn biến, kết thúc.

Ví dụ
Giúp vẹt Ríu viết đoạn văn của mình
  1. 1

    Ríu muốn viết đoạn văn ba câu về mình. Em giúp Ríu hoàn thành đoạn văn.

  2. 2

    Once upon a time, there was a bird. The bird flew to a tall tree. And then the bird built a small nest.

  3. 3

    Đoạn văn ngắn vẫn cần đủ mở đầu và kết thúc.

Thử thách nhỏ

Bẫy vui: đừng quên đọc lại

Ríu viết xong đoạn văn nhưng quên đọc lại. Một câu bị thiếu -ed mà Ríu không để ý. Bạn Mi nhắc: luôn đọc lại trước khi nộp bài. Đọc lại giúp em bắt được lỗi nhỏ này.

Chiến thắng

Em vừa học xong cách viết đoạn văn kể chuyện. Bạn Mi rất tự hào về đoạn văn của em.

Bài sau, bạn Mi sẽ nói về was và were. Đó là cách kể sự thật đã xảy ra trong lịch sử.