Đây là bản xem thử. Phiên bản đầy đủ trong ứng dụng có bài tập, AI chấm ngay và theo dõi tiến độ học.

Bài học

Từ vựng truyện cổ tích

Bạn Mi ngồi trong phòng đọc, tay cầm một cuốn truyện cổ tích, vẹt Ríu đứng lắng nghe bên cạnh
Bạn Mi mở một cuốn truyện cổ tích

Bạn Mi ngồi trong góc đọc sách quen thuộc. Vẹt Ríu bay tới, đậu ngay trên vai bạn Mi. Trên bàn có một cuốn truyện cổ tích nhỏ. Ríu tò mò hỏi: hôm nay đọc truyện gì vậy. Bạn Mi cười: mình sẽ học bốn từ mới trước đã. Học xong, mình sẽ kể chuyện bằng tiếng Anh cho Ríu nghe.

Cùng học từ truyện cổ tích

Truyện cổ tích tiếng Anh gọi là a fairy tale. Người xuất hiện trong truyện gọi là a character. Nơi có nhiều cây rậm rạp gọi là a forest. Ngôi nhà to đẹp của vua chúa gọi là a castle. Bốn từ này xuất hiện trong hầu hết truyện cổ tích. Tấm Cám cũng là một fairy tale quen thuộc. Cô Tấm chính là character chính của câu chuyện. Cô bé quàng khăn đỏ đi qua một forest rậm rạp.
Hai nhóm từ vựng truyện cổ tích: nhóm chỉ truyện và người, nhóm chỉ nơi chốn, bạn Mi đang xếp thẻ từTừ chỉ truyệnvà ngườifairy talecharacterTừ chỉ nơi chốntrong truyệnforestcastle
Bạn Mi xếp bốn từ mới vào đúng nhóm

Bạn Mi chỉ vào từng nhóm thẻ từ nhỏ. Nhóm bên trái là fairy tale và character. Nhóm bên phải là forest và castle. Ríu đọc to cả bốn từ theo đúng thứ tự. Ríu hỏi: vậy cô bé quàng khăn đỏ có castle không. Bạn Mi lắc đầu, truyện đó chỉ có forest thôi. Không phải truyện cổ tích nào cũng có đủ bốn từ.

Bạn Mi mách nhỏ

Character ở đây nghĩa là nhân vật trong truyện. Đừng nhầm với nghĩa tính cách của một người. Trong bài học này, character luôn là nhân vật.

Bạn Mi đọc câu ví dụ đầu tiên cho Ríu nghe. This is a fairy tale nghĩa là đây là truyện cổ tích. Câu tiếp theo: the character lived in a forest. Nghĩa là nhân vật đã sống trong một khu rừng. Ríu lặp lại hai câu này thật rõ ràng. Ríu tự hào vì đọc đúng cả hai câu.

Ríu muốn thử tự đặt một câu mới. Ríu nói: the character lived in a castle. Bạn Mi khen Ríu ghép câu rất chuẩn. Ríu hỏi thêm: vậy vua ở trong forest hay castle. Bạn Mi đáp: vua thường sống trong một castle to. Forest thường là nơi nhân vật đi lạc hoặc phiêu lưu.

Bạn Mi tổng kết lại bốn từ đã học hôm nay. Fairy tale là truyện cổ tích, character là nhân vật. Forest là khu rừng, castle là lâu đài. Ríu nhắc lại từng từ một cách rõ ràng. Bạn Mi khen Ríu nhớ bài rất nhanh.

Bạn Mi kể thêm một truyện cổ tích khác cho Ríu. Nàng Bạch Tuyết cũng là một fairy tale nổi tiếng. Nàng Bạch Tuyết chính là character chính trong truyện đó. Truyện xảy ra trong một forest sâu và một castle nhỏ. Ríu thích nghe thêm câu chuyện mới này. Ríu hỏi: castle trong truyện đó thuộc về ai vậy. Bạn Mi đáp: castle đó thuộc về bảy chú lùn tốt bụng.

Bạn Mi ôn lại các truyện đã nhắc đến hôm nay. Tấm Cám và cô bé quàng khăn đỏ đều là fairy tale. Bạch Tuyết cũng vậy, cũng là một fairy tale quen thuộc. Mỗi truyện đều có character, và có forest hoặc castle. Ríu thấy bốn từ vựng này thật hữu ích. Ríu muốn dùng chúng để kể chuyện cho bạn bè nghe.

Làm cùng bạn Mi

Ví dụ
Gọi tên bốn từ mới
  1. 1

    Bạn Mi chỉ vào bốn tranh truyện cổ tích. Em giúp bạn Mi gọi đúng tên từng từ.

  2. 2

    Truyện cổ tích gọi là a fairy tale. Người trong truyện gọi là a character. Khu rừng rậm gọi là a forest. Lâu đài của vua gọi là a castle.

  3. 3

    Fairy tale, character, forest, castle là bốn từ vựng truyện cổ tích.

Ví dụ
Giúp vẹt Ríu tả nhân vật
  1. 1

    Ríu muốn tả nhân vật sống trong khu rừng. Em giúp Ríu ghép đúng câu tiếng Anh.

  2. 2

    Nhân vật là character, khu rừng là forest. Ghép lại: the character lived in a forest. Ríu đọc to câu này thêm hai lần.

  3. 3

    The character lived in a forest tả đúng nhân vật trong rừng.

Thử thách nhỏ

Bẫy vui: đừng nhầm castle với house

Ríu thử nói: nhà của công chúa là a house. Bạn Mi lắc đầu, công chúa ở lâu đài to hơn. Từ đúng phải là castle, không phải house. Em nhớ castle là lâu đài, house chỉ là nhà thường.

Chiến thắng

Em vừa học xong bốn từ vựng truyện cổ tích. Bạn Mi rất vui vì có bạn học cùng.

Bài sau, bạn Mi sẽ kể chuyện đã xảy ra gì. Chờ Ríu nghe câu chuyện đầy đủ nhé.