Đây là bản xem thử. Phiên bản đầy đủ trong ứng dụng có bài tập, AI chấm ngay và theo dõi tiến độ học.

Bài học

Một ngày bắt đầu thế nào

Bạn Mi đứng cạnh cửa sổ trong phòng, tay vẫy như vừa thức dậy, vẹt Ríu đứng gần đó
Một buổi sáng mới bắt đầu, bạn Mi vừa thức dậy

Buổi sáng, ánh nắng chiếu qua cửa sổ phòng bạn Mi. Ríu bay vào đánh thức bạn Mi dậy sớm. Bạn Mi ngáp một cái rồi bật dậy khỏi giường. Ríu hỏi: một ngày của bạn Mi bắt đầu thế nào. Bạn Mi cười, hứa kể cho Ríu nghe từng bước một. Cả hai cùng đi theo một ngày của bạn Mi.

Các việc làm buổi sáng

Sơ đồ năm bước của một ngày: thức dậy, ăn sáng, đến trường, làm bài, đi ngủ theo đúng thứ tự thời gian1get upsáu giờ, thức dậy2have breakfastsáu rưỡi, ăn sáng3go to schoolbảy giờ, đến trường4do homeworkbuổi tối, làm bài5go to bedchín giờ tối, đi ngủ
Một ngày của bạn Mi đi theo năm bước, mỗi bước có giờ riêng
Get up nghĩa là thức dậy, việc đầu tiên trong ngày. Have breakfast nghĩa là ăn sáng, làm sau khi thức dậy. Go to school nghĩa là đến trường, làm sau khi ăn sáng. Do homework nghĩa là làm bài tập, thường vào buổi tối. Go to bed nghĩa là đi ngủ, việc cuối cùng trong ngày. Năm việc này luôn theo một thứ tự nhất định mỗi ngày. Nhớ giúp bạn Mi: thức dậy luôn đứng trước. Đi ngủ luôn là việc cuối cùng.

Bạn Mi kể lại buổi sáng của mình cho Ríu nghe. Cô nói: 'I get up at six.' Rồi cô nói tiếp: 'I have breakfast at half past six.' Cô kể thêm: 'I go to school at seven.' Ríu chăm chú nghe, ghi nhớ từng câu một. Nó thấy giờ giấc của bạn Mi rất đều đặn.

Ríu muốn kể lại buổi sáng của chính mình. Nó nói: 'I get up at seven.' Rồi nói tiếp: 'I have breakfast at half past seven.' Nó kể thêm: 'I go to school at eight.' Bạn Mi khen Ríu kể rất đúng thứ tự. Ríu vui vẻ, muốn kể tiếp phần buổi tối.

Bạn Mi kể tiếp phần buổi tối trong ngày. Cô nói: 'I do homework in the evening.' Rồi cô nói: 'I go to bed at nine.' Ríu nhắc lại cả năm câu theo đúng thứ tự. Bạn Mi khen Ríu đã nhớ được cả một ngày trọn vẹn.

Ríu muốn kể lại cả năm câu một lần nữa cho chắc. Nó nói từng câu thật chậm, không bỏ sót việc nào. Bạn Mi ngồi nghe, gật đầu theo từng câu của Ríu. Khi Ríu kể xong, cả hai cùng vỗ tay ăn mừng. Một ngày trọn vẹn giờ đã nằm gọn trong năm câu.

Vẹt Ríu mách nhỏ

Get up luôn đứng đầu, go to bed luôn đứng cuối. Have breakfast, go to school, do homework nằm ở giữa. Kể theo đúng thứ tự sẽ không bị nhầm lẫn.

Ví dụ
Kể lại buổi sáng của bạn Mi
  1. 1

    Bạn Mi thức dậy lúc sáu giờ, ăn sáng lúc sáu rưỡi. Em giúp bạn Mi kể lại hai việc này bằng tiếng Anh.

  2. 2

    Get up là thức dậy, xảy ra trước tiên. Câu đúng là: 'I get up at six.' Have breakfast là ăn sáng, xảy ra ngay sau đó. Câu tiếp theo là: 'I have breakfast at half past six.'

  3. 3

    Get up luôn xảy ra trước have breakfast.

Ví dụ
Sắp xếp năm việc theo thứ tự
  1. 1

    Ríu có năm tấm tranh bị xáo trộn. Tranh vẽ: đi ngủ, ăn sáng, thức dậy, làm bài, đến trường. Em giúp Ríu sắp xếp lại đúng thứ tự trong ngày.

  2. 2

    Việc đầu tiên trong ngày là get up, thức dậy. Tiếp theo là have breakfast, ăn sáng. Sau đó là go to school, đến trường. Buổi tối có do homework rồi mới go to bed.

  3. 3

    Get up, have breakfast, go to school, do homework, go to bed.

  4. 4

    Ríu thử áp dụng cho mọi câu chuyện về một ngày. Luôn bắt đầu bằng get up. Luôn kết thúc bằng go to bed.

Vào vòng sắp xếp

Bẫy vui: đừng đảo lộn thứ tự

Nhiều bạn kể go to bed trước have breakfast. Nhưng đi ngủ luôn là việc cuối cùng trong ngày. Nhớ kể đúng thứ tự thời gian nhé.

Chiến thắng

Em vừa kể được trọn vẹn một ngày bằng tiếng Anh. Giờ em biết đúng thứ tự năm việc quan trọng trong ngày.

Hẹn lần sau, bạn Mi sẽ dạy Ríu một điều mới. Đó là nói bao lâu một lần làm mỗi việc. Ríu tò mò muốn biết cách nói đó khác gì hôm nay.