Đây là bản xem thử. Phiên bản đầy đủ trong ứng dụng có bài tập, AI chấm ngay và theo dõi tiến độ học.

Bài học

Viết về ngày của em

Bạn Mi ngồi cầm một chiếc bút chì, chuẩn bị viết vào vở, vẹt Ríu đứng cạnh quan sát
Bạn Mi chuẩn bị viết một đoạn văn về ngày của mình

Cô giáo giao bài tập viết một đoạn văn ngắn. Đề bài là kể lại một ngày của em. Ríu lo lắng, sợ viết câu này rời rạc câu kia. Bạn Mi trấn an Ríu, hứa dạy cách nối câu. Cả hai lấy vở ra và cầm bút chì. Bạn Mi bắt đầu giảng cách ghép câu thành đoạn văn.

Nối câu bằng and và then

Sơ đồ bốn bước xây dựng một đoạn văn: câu đầu, nối bằng and, nối bằng then, câu kết1Câu đầunói việc đầu tiêntrong ngày2Nối bằng andthêm một việc cùnglúc3Nối bằng thenthêm việc tiếp theo4Câu kếtnói cảm nghĩ chung
Một đoạn văn ngắn được xây dựng qua bốn bước nối tiếp nhau
And dùng để nối hai việc xảy ra gần như cùng lúc. Ví dụ: 'I get up and I have breakfast.' Then dùng để nối một việc xảy ra sau việc trước đó. Ví dụ: 'I have breakfast. Then I go to school.' Ghép nhiều câu bằng and và then, ta có một đoạn văn. Đoạn văn hay thường có câu kết nói cảm nghĩ chung. Ví dụ câu kết: 'I like my day very much.' Nhớ giúp bạn Mi: and nối việc gần nhau. Then nối việc xảy ra tiếp theo.

Bạn Mi viết câu đầu tiên vào vở. Cô viết: 'I always get up at six.' Rồi cô nối thêm: 'Then I have breakfast.' Cô viết tiếp: 'I usually go to school at half past seven.' Cuối cùng cô viết câu kết: 'I like my morning very much.' Ríu đọc lại cả đoạn văn, thấy rất mạch lạc.

Ríu muốn tự viết đoạn văn của mình. Nó viết: 'I always get up at seven.' Rồi nối thêm: 'Then I have breakfast.' Nó viết tiếp: 'I sometimes do homework in the evening.' Cuối cùng Ríu viết: 'I like my day very much.' Bạn Mi đọc lại, khen Ríu viết rất trôi chảy.

Bạn Mi và Ríu đổi vở cho nhau để đọc. Ríu đọc đoạn văn của bạn Mi thật kỹ. Nó nhận xét: đoạn văn có đủ and và then. Bạn Mi cũng đọc đoạn văn của Ríu. Cô khen Ríu nối câu rất hợp lý.

Bạn Mi mách nhỏ

And nối hai việc xảy ra gần như cùng lúc. Then nối một việc xảy ra ngay sau việc trước. Một đoạn văn hay luôn có câu kết nói cảm nghĩ.

Ví dụ
Nối câu bằng then
  1. 1

    Bạn Mi có hai câu rời rạc. Đó là 'I have breakfast.' và 'I go to school.' Em giúp bạn Mi nối hai câu này bằng then.

  2. 2

    Have breakfast xảy ra trước, go to school xảy ra sau. Then dùng để nối việc xảy ra sau đó. Câu đúng là: 'I have breakfast. Then I go to school.' Hai câu giờ nghe liền mạch hơn nhiều.

  3. 3

    Then nối việc xảy ra ngay sau việc trước đó.

Ví dụ
Viết một đoạn văn ngắn
  1. 1

    Ríu muốn viết một đoạn văn bốn câu về ngày của mình. Em giúp Ríu sắp xếp đúng thứ tự các câu.

  2. 2

    Câu đầu tiên nói việc thức dậy. Ví dụ: 'I always get up at seven.' Câu tiếp theo nối bằng then: 'Then I have breakfast.' Câu thứ ba nói việc làm bài. Ví dụ: 'I sometimes do homework in the evening.' Câu cuối nói cảm nghĩ: 'I like my day very much.'

  3. 3

    Một đoạn văn ngắn có câu đầu, câu nối, và câu kết.

  4. 4

    Ríu thử áp dụng cho mọi đoạn văn. Mỗi đoạn văn về ngày cần ít nhất một từ nối. Từ nối đó là and hoặc then.

Vào vòng ghép đoạn văn

Bẫy vui: đừng viết câu rời rạc

Nhiều bạn viết từng câu rời rạc, không nối với nhau. Nhưng and và then giúp các câu liền mạch hơn. Nhớ dùng từ nối khi viết đoạn văn.

Chiến thắng

Em vừa viết được một đoạn văn có đủ câu nối. Giờ đoạn văn của em nghe mạch lạc hơn nhiều.

Hẹn lần sau, bạn Mi và Ríu sẽ ôn lại mọi thứ. Cả hai sẽ ôn lại toàn bộ những gì đã học. Ríu háo hức muốn tự giới thiệu thật đầy đủ về mình.