Đây là bản xem thử. Phiên bản đầy đủ trong ứng dụng có bài tập, AI chấm ngay và theo dõi tiến độ học.

Bài học

Hỏi thời gian sự kiện tương lai

Bạn Mi chỉ tay lên phía dải cờ nhiều màu, vẹt Ríu đứng cạnh chờ câu trả lời
Ríu muốn biết chính xác Ngày hội thể thao sẽ diễn ra khi nào

Ríu vẫn chưa biết chính xác một điều. Ngày hội thể thao diễn ra khi nào. Nó cứ hỏi đi hỏi lại bạn Mi suốt buổi chiều. Bạn Mi cười, bảo Ríu cần học đúng cách hỏi. Sự kiện này chưa xảy ra, nên phải dùng thì tương lai. Cả hai ngồi lại để tập câu hỏi will đúng chuẩn.

Hỏi về một sự kiện sắp tới

Hai mảnh ghép câu: câu hỏi When will Sports Day be, và câu trả lời It will be on the twentieth of MarchCâu hỏiWhen will Sports Day be?Câu trả lờiIt will be on thetwentieth of March.
Hỏi: When will Sports Day be? — Trả lời: It will be on the twentieth of March.
Will dùng để nói về việc sẽ xảy ra trong tương lai. Câu hỏi bắt đầu bằng When, rồi đến will. Cấu trúc là: When + will + chủ ngữ + be? Ví dụ: 'When will Sports Day be?' Câu trả lời cũng dùng will: 'It will be on...' Sau on, ta thêm chính xác ngày tổ chức sự kiện. Will không đổi dạng theo chủ ngữ, luôn giữ nguyên. Nhớ giúp bạn Mi: will luôn đứng ngay sau từ hỏi.

Bạn Mi hỏi trước, làm mẫu cho Ríu nghe. Cô nói: 'When will Sports Day be?' Rồi tự trả lời: 'It will be on the twentieth of March.' Ríu lắng nghe kỹ từng từ trong câu hỏi. Nó nhận ra will luôn đứng sau When. Bạn Mi khen Ríu quan sát rất tinh ý. Nó muốn thử hỏi về một sự kiện khác.

Ríu nghĩ đến buổi biểu diễn văn nghệ sắp tới. Nó hỏi: 'When will the show be?' Bạn Mi trả lời: 'It will be next Friday.' Câu trả lời này không nói ngày cụ thể, chỉ nói thứ. Ríu nhận ra will vẫn dùng được. Dùng cho mọi câu trả lời tương lai. Nó thấy cấu trúc will khá dễ áp dụng.

Ríu muốn hỏi thêm một câu nữa cho chắc chắn. Nó hỏi: 'When will the football match be?' Bạn Mi trả lời: 'It will be on Saturday.' Ríu để ý câu trả lời lần này. Lần này không có ngày cụ thể. Chỉ cần nói đúng thứ trong tuần cũng được. Bạn Mi giải thích: will luôn giữ nguyên. Dù câu trả lời dài hay ngắn. Ríu thấy cấu trúc When will rất dễ dùng lại nhiều lần. Nó có thể hỏi về bất kỳ sự kiện nào sắp tới.
Ríu hỏi thêm một câu. Nếu không biết ngày chính xác thì trả lời sao. Bạn Mi gợi ý một cách. Có thể nói 'soon' nghĩa là sắp tới, chưa rõ ngày. Ríu thử đặt câu: 'It will be soon.' Bạn Mi khen câu này đúng ngữ pháp. Dù không cụ thể ngày. Cô nói: will vẫn giữ nguyên. Giữ nguyên trong mọi câu trả lời kiểu này. Ríu thấy will thật sự là một từ rất tiện lợi.
Bạn Mi mách nhỏ

Đây là cấu trúc: When will + chủ ngữ + be? Dùng để hỏi thời gian. Câu trả lời cũng cần will, không được bỏ quên. Will giữ nguyên dạng, không cần thêm s hay es.

Ví dụ
Hỏi về Ngày hội thể thao
  1. 1

    Ríu muốn hỏi chính xác một điều. Ngày hội thể thao diễn ra khi nào. Em giúp Ríu đặt đúng câu hỏi và câu trả lời.

  2. 2

    Câu hỏi là: 'When will Sports Day be?' Câu trả lời là: 'It will be on the twentieth of March.' Will xuất hiện ở cả câu hỏi và câu trả lời.

  3. 3

    When will Sports Day be? It will be on the twentieth of March.

Ví dụ
Hỏi về một sự kiện khác
  1. 1

    Ríu muốn hỏi về buổi biểu diễn văn nghệ của trường. Em giúp Ríu đặt câu hỏi tương tự.

  2. 2

    Câu hỏi là: 'When will the show be?' Câu trả lời là: 'It will be next Friday.' Cấu trúc giữ nguyên, chỉ đổi sự kiện và thời gian.

  3. 3

    When will the show be? It will be next Friday.

  4. 4

    Ríu thử tự đặt câu hỏi về sinh nhật của mình. Dùng đúng cấu trúc When will.

Vào vòng hỏi thời gian

Bẫy vui: đừng quên will trong câu hỏi

Nhiều bạn quên will trong câu hỏi. Chỉ hỏi 'When Sports Day be?' Câu này thiếu will nên không đúng cấu trúc. Nhớ luôn thêm will ngay sau When khi hỏi về tương lai.

Chiến thắng

Em vừa học cách hỏi và trả lời. Trả lời về thời gian một sự kiện sắp tới. Giờ em có thể hỏi will đúng chuẩn. Hỏi cho bất kỳ sự kiện nào.

Hẹn lần sau, bạn Mi sẽ dạy Ríu điều mới. Đọc chính xác ngày tháng bằng số thứ tự. Ríu háo hức muốn tự nói được ngày sinh nhật của mình.