Đây là bản xem thử. Phiên bản đầy đủ trong ứng dụng có bài tập, AI chấm ngay và theo dõi tiến độ học.

Bài học

Miêu tả con vật bằng tính từ

Bạn Mi chỉ tay, một chú voi đứng cạnh một chú hươu cao cổ cao hơn hẳn, vẹt Ríu đứng gần đó
Chú voi rất to, còn chú hươu cao cổ thì rất cao

Ríu nhớ lại sáu con vật đã gặp sáng nay. Nó muốn kể cho mẹ nghe từng con trông ra sao. Nhưng Ríu chỉ biết tên, chưa biết cách miêu tả. Bạn Mi cười, hứa dạy Ríu bốn tính từ hay dùng. Cả hai quay lại đúng chuồng voi và hươu cao cổ.

So sánh voi và hươu cao cổ

Ba mảnh ghép câu: The elephant, is, big, xếp thành một câu hoàn chỉnhChủ ngữThe elephantĐộng từisTính từbig
Ghép ba phần lại: The elephant + is + big
Big nghĩa là to lớn, dùng cho con voi rất hợp. Tall nghĩa là cao, dùng cho hươu cao cổ rất đúng. Funny nghĩa là buồn cười, hay dùng cho con khỉ. Scary nghĩa là đáng sợ, hay dùng cho hổ và cá sấu. Mỗi con vật thường hợp với một tính từ riêng. Nhưng một con vật cũng có thể có nhiều tính từ. Bạn chỉ cần chọn tính từ đúng nhất với con vật đó. Nhớ giúp bạn Mi: quan sát kỹ trước khi chọn từ.

Bạn Mi đứng trước chuồng voi, nhìn thật kỹ. Cô nói: 'The elephant is big.' Ríu gật đầu, đúng là con voi rất to. Bạn Mi bước sang chuồng hươu cao cổ. Cô nói tiếp: 'The giraffe is tall.' Ríu ngước nhìn lên, đúng là cổ nó rất cao. Hai câu này dùng cùng một cấu trúc, chỉ đổi tính từ.

Ríu muốn thử tự miêu tả một con vật khác. Nó nhìn con khỉ đang nhảy nhót trên cành cây. Ríu nói: 'The monkey is funny.' Bạn Mi khen Ríu chọn tính từ rất chuẩn. Rồi cả hai nhìn sang chuồng hổ đang gầm nhẹ. Bạn Mi nói: 'The tiger is scary.'

Cả hai đi tiếp, ghé qua chuồng gấu trúc. Bạn Mi hỏi: con gấu trúc này nên miêu tả thế nào. Ríu nhìn kỹ, thấy gấu trúc không to như voi. Nó cũng không cao như hươu cao cổ. Ríu nghĩ một lúc rồi nói: 'The panda is funny.' Bạn Mi cười, đồng ý vì gấu trúc trông khá ngộ nghĩnh. Cuối cùng hai bạn dừng lại trước hồ cá sấu. Bạn Mi hỏi tiếp: con cá sấu này thì sao. Ríu trả lời ngay: 'The crocodile is scary.' Bạn Mi khen Ríu đã dùng đúng cả bốn tính từ. Big cho voi, tall cho hươu cao cổ. Funny cho khỉ và gấu trúc, scary cho hổ và cá sấu. Ríu thấy tự tin hẳn. Nó vừa luyện đủ bốn tính từ này.
Bạn Mi hỏi thêm một câu để chắc chắn Ríu đã hiểu. Cô hỏi Ríu một câu khó. Nếu một con vật vừa to vừa hơi đáng sợ thì sao. Ríu suy nghĩ một lúc. Rồi nó trả lời: chọn tính từ nào rõ nhất. Bạn Mi gật đầu, đúng vậy, chọn cảm giác nổi bật nhất. Ví dụ với voi, to là điều dễ thấy nhất. Với hổ, đáng sợ mới là điều nổi bật hơn cả to. Ríu thấy việc chọn tính từ giờ đã rõ ràng hơn nhiều.
Bạn Mi mách nhỏ

Big và tall đều nói về kích thước con vật. Funny và scary lại nói về cảm giác khi nhìn nó. Chọn tính từ theo cảm giác thật của em nhé.

Ví dụ
Chú voi to lớn
  1. 1

    Bạn Mi đứng trước chuồng voi cùng Ríu. Em giúp hai bạn nói đúng câu miêu tả con voi.

  2. 2

    Con voi rất to, nên dùng tính từ big. Câu đúng là: 'The elephant is big.' Đây là cấu trúc câu. The + tên con vật + is + tính từ.

  3. 3

    The elephant is big.

Ví dụ
Chú hươu cao cổ và chú khỉ
  1. 1

    Ríu muốn miêu tả hươu cao cổ và con khỉ. Em giúp Ríu chọn đúng tính từ cho từng con.

  2. 2

    Hươu cao cổ có cổ rất dài, nên dùng tall. Câu đúng là: 'The giraffe is tall.' Con khỉ hay nhảy nhót trông rất funny. Câu đúng là: 'The monkey is funny.'

  3. 3

    Giraffe is tall, monkey is funny.

  4. 4

    Ríu thử áp dụng với con hổ. 'The tiger is scary,' vì trông hổ khá đáng sợ.

Vào vòng ghép câu

Bẫy vui: đừng gọi voi là tall

Nhiều bạn thấy con voi to nên nghĩ voi cũng tall. Nhưng tall chỉ dùng cho con vật có cổ cao. Hoặc con vật có thân hình cao. Con voi to nhưng không cao như hươu cao cổ. Vì vậy ta dùng big.

Chiến thắng

Em vừa học được bốn tính từ miêu tả con vật. Giờ em có thể ghép đúng con vật. Ghép với tính từ phù hợp nhé.

Hẹn lần sau, bạn Mi sẽ hỏi Ríu một câu. Ríu đã thấy con gì ở vườn thú. Ríu háo hức muốn kể lại cả buổi sáng bằng tiếng Anh.