Đây là bản xem thử. Phiên bản đầy đủ trong ứng dụng có bài tập, AI chấm ngay và theo dõi tiến độ học.

Bài học

Từ vựng các môn thi đấu

Bạn Mi chỉ tay về phía đường chạy có vạch kẻ, dải cờ nhỏ nhiều màu treo phía trên, vẹt Ríu vẫy cánh
Sân trường hôm nay có đường chạy và dải cờ cho Ngày hội thể thao

Bạn Mi báo tin vui. Trường sắp tổ chức Ngày hội thể thao. Ríu chưa biết Ngày hội thể thao có những môn gì. Bạn Mi hứa sẽ dạy Ríu bốn tên môn thi đấu. Cả hai ra sân trường để xem người ta chuẩn bị. Trên sân đã kẻ sẵn vài đường chạy dài.

Gọi tên bốn môn thi đấu

Bốn thẻ từ môn thi đấu xếp vào hai nhóm, một nhóm cần chạy, một nhóm không cần chạyCần chạyrunning racerelay raceKhông cần chạyjumpingtug of war
Running race và relay race cần chạy; jumping và tug of war thì không
Running race là chạy thi, ai nhanh nhất sẽ thắng. Jumping là nhảy xa, đo xem ai nhảy được xa nhất. Tug of war là kéo co. Cả đội cùng kéo một sợi dây. Relay race là chạy tiếp sức, mỗi bạn chạy một đoạn. Bốn môn này đều rất vui và cần làm việc theo đội. Running race và relay race đều liên quan đến chạy. Jumping và tug of war thì không cần chạy nhanh. Nhớ giúp bạn Mi: mỗi môn có luật chơi riêng.

Bạn Mi chỉ vào đường chạy, nói rất tự tin. Cô nói: 'I will join the running race.' Join nghĩa là tham gia, dùng cho các cuộc thi cá nhân. Rồi bạn Mi chỉ sang khu có sợi dây thừng to. Cô nói: 'My team will play tug of war.' Play nghĩa là chơi, dùng cho môn thi theo đội. Hai động từ này không dùng thay cho nhau được.

Ríu muốn thử nói về môn mình thích nhất. Nó chọn relay race, môn chạy tiếp sức theo đội. Ríu nói: 'My team will join the relay race.' Bạn Mi khen Ríu chọn đúng động từ join. Vì relay race vẫn là một cuộc thi chạy. Không phải trò chơi kéo. Ríu vui vì đã hiểu rõ cách dùng join và play.

Cả hai đi thêm một vòng quanh sân trường. Bạn Mi chỉ vào một khu vực. Khu vực đó có vạch đích và hố cát. Cô nói: 'I will join the jumping.' Ríu hỏi: vậy jumping có cần bạn dùng join không. Bạn Mi gật đầu, đúng vậy, jumping cũng là thi cá nhân. Ríu tổng kết lại: ba trong bốn môn dùng join. Chỉ có tug of war là dùng play. Ríu thấy nhớ quy tắc này không khó như tưởng.

Bạn Mi hỏi thêm một câu. Nếu có một môn mới, bóng rổ, thì sao. Ríu suy nghĩ rồi trả lời. Bóng rổ chơi theo đội, chắc dùng play. Bạn Mi khen Ríu suy luận đúng. Vì bóng rổ giống tug of war. Cô nói: cứ hỏi môn đó chạy đua hay chơi theo đội. Là biết ngay. Ríu thấy cách phân biệt join và play. Giờ đã rất rõ ràng. Nó tự tin sẽ không nói nhầm động từ nữa.

Bạn Mi mách nhỏ

Join dùng cho môn thi mang tính chạy đua. Chạy đua cá nhân hoặc theo đội. Play chỉ dùng riêng cho tug of war trong bốn môn này. Nhớ chọn đúng động từ trước khi nói tên môn thi.

Ví dụ
Đăng ký chạy thi
  1. 1

    Bạn Mi muốn đăng ký tham gia môn chạy thi. Em giúp bạn Mi nói đúng câu.

  2. 2

    Môn chạy thi gọi là running race. Câu đúng là: 'I will join the running race.' Dùng join vì đây là một cuộc thi cá nhân.

  3. 3

    I will join the running race.

Ví dụ
Cả đội chơi kéo co
  1. 1

    Ríu muốn nói cả đội của mình sẽ chơi kéo co. Em giúp Ríu chọn đúng động từ và câu.

  2. 2

    Kéo co gọi là tug of war, chơi theo đội. Câu đúng là: 'My team will play tug of war.' Dùng play vì đây là môn chơi theo đội. Đây không phải môn chạy đua.

  3. 3

    My team will play tug of war.

  4. 4

    Ríu thử áp dụng với relay race. 'My team will join the relay race.' Vì đây vẫn là một cuộc chạy đua.

Vào vòng gọi tên môn thi

Bẫy vui: đừng nhầm play và join

Nhiều bạn nói nhầm 'play the running race.' Nhưng running race là một cuộc thi chạy, phải dùng join. Play chỉ dành riêng cho tug of war trong bốn môn này.

Chiến thắng

Em vừa học được bốn tên môn thi đấu. Đó là môn thi của Ngày hội thể thao. Giờ em có thể nói đúng động từ đi cùng từng môn.

Hẹn lần sau, Ríu sẽ hỏi bạn Mi. Hỏi chính xác ngày tổ chức sự kiện. Ríu háo hức muốn biết còn bao lâu nữa. Còn bao lâu nữa đến Ngày hội thể thao.