Đây là bản xem thử. Phiên bản đầy đủ trong ứng dụng có bài tập, AI chấm ngay và theo dõi tiến độ học.

Bài học

Câu điều kiện loại 1 trong bài viết và bài nói

Mục tiêu bài học

Sau bài học này, em nhận diện và viết đúng câu điều kiện loại 1 — if cộng hiện tại đơn, mệnh đề chính cộng will — áp dụng vào bài chuyển đổi câu và bài viết về chủ đề năng lượng, an toàn giao thông, và những tình huống quen thuộc khác của lớp 7.

Kiến thức nền cần có

Em đã học cấu trúc và cách ứng dụng câu điều kiện loại 1 với chủ đề năng lượng ở Course 8. Bài này không dạy lại cấu trúc từ đầu, mà tập trung vào dạng bài hay gặp nhất trong đề kiểm tra: chuyển hai câu đơn thành một câu điều kiện, và tìm lỗi sai trong một câu điều kiện đã cho.

Câu hỏi khởi động

Cô giáo cho hai câu: Study hard. You will pass the exam. và yêu cầu học sinh nối chúng lại bằng if. Một bạn viết: If you will study hard, you will pass the exam. Bạn ấy có đúng không? Nếu em thấy câu đó thừa một chữ will, em đã nhìn ra đúng lỗi phổ biến nhất của cả chương này.

Cấu trúc câu điều kiện loại 1

Câu điều kiện loại 1 diễn tả một điều kiện có khả năng xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai, và kết quả tất yếu đi kèm nếu điều kiện đó xảy ra. Công thức là If cộng chủ ngữ cộng động từ chia ở hiện tại đơn, dấu phẩy, chủ ngữ cộng will cộng động từ nguyên mẫu. Mệnh đề if mang chức năng nêu điều kiện, nên luôn ở hiện tại đơn, không bao giờ chia will, dù nội dung của nó vẫn nói về một việc trong tương lai.

Lỗi If you will study hard ở phần khởi động sai chính vì đặt will vào mệnh đề if, trong khi will chỉ được phép xuất hiện ở mệnh đề chính, nơi nêu kết quả. Câu đúng là If you study hard, you will pass the exam. Hai mệnh đề có thể đổi chỗ cho nhau: You will pass the exam if you study hard, khi đó dấu phẩy được bỏ đi vì mệnh đề if đứng sau.

Ứng dụng vào bài chuyển đổi câu

Dạng bài phổ biến nhất là nối hai câu mệnh lệnh hoặc hai ý rời rạc thành một câu điều kiện. Ví dụ, hai câu Turn off the lights when you leave the room. và We will save a lot of energy. có thể nối thành If you turn off the lights when you leave the room, we will save a lot of energy. Một dạng khác là câu có or nối hai vế mang tính cảnh báo, chẳng hạn Wear a helmet, or you may get injured, có thể chuyển thành If you don't wear a helmet, you may get injured — chú ý or mang nghĩa phủ định ẩn, nên khi chuyển sang if phải thêm don't vào mệnh đề điều kiện.
Sơ đồ cấu trúc câu điều kiện loại 1: If mở đầu mệnh đề điều kiện ở hiện tại đơn, dấu phẩy, rồi đến mệnh đề kết quả dùng will.IfIfMệnh đề điều kiện (hiện tại đơn)you don't wear a helmetdấu phẩy,Mệnh đề kết quả (will)you may get injured
Mệnh đề if luôn giữ hiện tại đơn, will chỉ xuất hiện ở mệnh đề kết quả phía sau.
Ví dụ
Nối hai câu mệnh lệnh thành câu điều kiện loại 1
  1. 1

    Đề bài: Rewrite as one sentence using if: 'Save energy at home. You will help protect the environment.' Bẫy nằm ở việc nhiều em thêm will vào cả hai mệnh đề vì muốn nhấn mạnh ý tương lai.

  2. 2

    Mệnh lệnh Save energy at home cần chuyển thành mệnh đề if ở hiện tại đơn: if you save energy at home. Câu You will help protect the environment giữ nguyên làm mệnh đề kết quả, vì will đã đúng vị trí của nó.

  3. 3

    If you will save energy at home, you will help protect the environment sai vì thừa will ở mệnh đề if. If you saved energy at home, you will help protect the environment sai vì chia quá khứ, không đúng công thức câu điều kiện loại 1. If you save energy at home, you will help protect the environment đúng vì giữ hiện tại đơn ở mệnh đề if và will ở mệnh đề chính.

  4. 4

    If you save energy at home, you will help protect the environment.

  5. 5

    Một mệnh lệnh luôn chuyển thành hiện tại đơn khi đưa vào mệnh đề if, không bao giờ giữ nguyên will. Biến thể: đổi will help thành can help, câu vẫn đúng ngữ pháp vì mệnh đề chính của câu điều kiện loại 1 cũng chấp nhận can, may, hoặc must thay cho will tùy sắc thái nghĩa.

Ví dụ
Tìm lỗi sai trong câu điều kiện có or
  1. 1

    Đề bài: Rewrite using if: 'Follow the traffic rules carefully, or you will cause a serious accident.' Một bạn học sinh viết: If you will follow the traffic rules carefully, you will cause a serious accident. Bẫy nằm ở việc bạn ấy vừa thừa will ở mệnh đề if, vừa quên đổi nghĩa phủ định ẩn sau or.

  2. 2

    Câu gốc dùng or mang nghĩa nếu không làm theo lời khuyên thì hậu quả sẽ xảy ra, tức là mệnh đề if phải mang nghĩa phủ định: nếu không tuân thủ luật giao thông. Bạn học sinh vừa sai vì giữ will trong mệnh đề if, vừa sai vì quên đổi câu khẳng định follow thành phủ định don't follow.

  3. 3

    Bỏ will trong mệnh đề if, đồng thời thêm don't để chuyển sang nghĩa phủ định đúng với ý cảnh báo của or: If you don't follow the traffic rules carefully, you will cause a serious accident.

  4. 4

    If you don't follow the traffic rules carefully, you will cause a serious accident.

  5. 5

    Khi câu gốc có or mang tính cảnh báo, mệnh đề if luôn cần thêm don't hoặc doesn't, vì or ẩn chứa nghĩa nếu-không. Đây là lỗi kép rất hay bị bỏ sót nếu chỉ chăm chăm sửa mỗi will.

Luyện tập có hướng dẫn

Luyện tập độc lập

Bẫy hay gặp
Bẫy lớn nhất của bài là thêm will vào mệnh đề if, có lẽ vì học sinh muốn nhấn mạnh ý tương lai của cả câu. Hãy nhớ will chỉ xuất hiện đúng một lần, ở mệnh đề chính. Bẫy thứ hai xuất hiện khi câu gốc dùng or mang tính cảnh báo ở dạng khẳng định: mệnh đề if khi đó cần thêm don't hoặc doesn't để phản ánh đúng ý nếu-không ẩn trong or, nhiều bạn chỉ sửa will mà quên đổi luôn phần này.

Kiểm tra nhanh

Câu điều kiện loại 1 chỉ có một quy tắc cần nhớ thật chắc: will chỉ được phép đứng ở mệnh đề chính, không bao giờ ở mệnh đề if. Với dạng bài chuyển đổi có or, thêm một bước nữa là kiểm tra xem mệnh đề if có cần đổi sang phủ định hay không, dựa vào nghĩa nếu-không ẩn trong or.

Chương tiếp theo chuyển sang so sánh hơn, so sánh nhất, và các cấu trúc nhỏ còn lại của lớp 7 như danh từ đếm được, câu hỏi đuôi, và động từ theo sau V-ing hay to-V.