Đây là bản xem thử. Bản đầy đủ trên app có thêm bài tập, AI chấm điểm tức thì và biểu đồ theo dõi tiến độ học.

Phần

Tháo biểu thức có ngoặc đơn: chiến lược và luyện tập

Trong bài này, em sẽ:

Nắm chắc tháo biểu thức có ngoặc đơn, nhận ra dấu hiệu chọn phương pháp và trình bày một lời giải HSG có đủ căn cứ.

Quy trình bốn bước giải bài tháo biểu thức có ngoặc đơn1Đọc điều kiệnXác định dữ kiện củatháo biểu thức cóngoặc đơn2Chọn công cụCô lập phép tính chứaẩn theo thứ tự ngược3Biến đổiViết từng bước có căncứ4Kiểm traLuôn thử lại nghiệmvào phương trình banđầu.
Đọc điều kiện trước, chọn công cụ sau, rồi mới biến đổi và kiểm tra.

Kiến thức cốt lõi

Quy tắc. Cô lập phép tính chứa ẩn theo thứ tự ngược; mỗi bước phải giữ điều kiện x thuộc tập số đang xét.

Điểm quan trọng của bài HSG không phải tính thật dài mà là nhận ra cấu trúc. Em hãy gọi tên quy tắc trước khi dùng và giữ nguyên các điều kiện của đề.

Tia số đánh dấu các giá trị 3, 4, 6, 9 dùng trong ví dụ2345678910
Tia số giúp kiểm tra thứ tự, khoảng cách và các giá trị biên.
Bẫy thường gặp

Luôn thử lại nghiệm vào phương trình ban đầu.

Biểu đồ so sánh bốn mốc số của bài tháo biểu thức có ngoặc đơnMốc 13Mốc 24Mốc 36Mốc 49
So sánh độ lớn trước khi biến đổi giúp phát hiện kết quả vô lý.

Ví dụ mẫu có giải thích

Ví dụ
Tìm x tự nhiên: 4(x+3)-5=31.
  1. 1

    Cô lập phép tính chứa ẩn theo thứ tự ngược; mỗi bước phải giữ điều kiện x thuộc tập số đang xét.

  2. 2

    Cộng 5 được 4(x+3)=36; chia 4 được x+3=9; trừ 3 được x=6. Thay lại cho 4×9-5=31.

  3. 3

    Đáp số: x=6.

Chuỗi lập luận từ dữ kiện đến kết luận của bài tháo biểu thức có ngoặc đơn1Dữ kiệnTìm x tự nhiên:4(x+3)-5=31.2Quy tắcCô lập phép tính chứaẩn theo thứ tự ngược;mỗi bước phải giữđiều kiện x thuộc tậpsố đang xét.3Suy raCộng 5 được4(x+3)=36; chia 4được x+3=9; trừ 3được x=6. Thay lạicho 4×9-5=31.4Kết luậnx=6
Mỗi mũi suy luận phải dựa trên dữ kiện hoặc một quy tắc đã nêu.
Ví dụ
Vận dụng có hướng dẫn: Tìm x tự nhiên: 7x-9=54.
  1. 1

    Bài này tiếp tục dùng ý chính: Cô lập phép tính chứa ẩn theo thứ tự ngược; mỗi bước phải giữ điều kiện x thuộc tập số đang xét.

  2. 2

    Cộng 9 được 7x=63; chia 7 được x=9.

  3. 3

    Đáp số: x=9. Hãy thay kết quả vào điều kiện hoặc ước lượng lại để kiểm tra.

Chiến lược trình bày. Mỗi dòng lời giải nên trả lời một câu hỏi: ta đang dùng dữ kiện nào, quy tắc nào, và dòng mới suy ra từ đâu. Sau khi có x=6, hãy đối chiếu với điều kiện ban đầu và ước lượng để kiểm tra.

Mô hình nhóm bằng nhau để kiểm tra nhân tử, ước hoặc các trường hợp của bài tháo biểu thức có ngoặc đơn2 nhóm2 nhóm2 nhóm2 nhóm2 nhóm
Nhóm bằng nhau làm rõ quan hệ nhân, chia, ước và số trường hợp trong lập luận số học.