Đây là bản xem thử. Phiên bản đầy đủ trong ứng dụng có bài tập, AI chấm ngay và theo dõi tiến độ học.

Bài học

Gần và cạnh bên

Mở đầu

Giờ ra chơi, vẹt Tí bay một vòng quanh trường. Tí thấy một công viên nhỏ ngay gần cổng. Bé Bống gọi Tí lại, dạy cách nói vị trí. Hai từ mới hôm nay là near và next to. Vẹt Tí đậu xuống vai Bống, sẵn sàng học. Gió nhẹ thổi qua sân trường buổi sáng. Cả hai cùng ngồi xuống bậc thềm trước cổng trường.

Khám phá

Trường học nằm cạnh một công viên nhỏ có cây xanh; bé Bống chỉ tay về phía công viên, vẹt Tí đứng cạnh.
Trường học của bé Bống ở gần một công viên.

Bống hỏi: Where's your school? Bống tự trả lời: It's near a park. Near nghĩa là ở gần, không sát ngay bên cạnh. Còn next to nghĩa là sát ngay bên cạnh.

Bống chỉ tay minh họa cho Tí dễ hình dung. Near giống như hai nhà cách nhau một khoảnh sân. Next to giống như hai nhà sát vách, chung một bức tường. Tí gật đầu, giờ đã hình dung ra rõ ràng. Tí thử vẽ lại hai bức tranh nhỏ trong đầu.

Sơ đồ câu hỏi vị trí trường và hai cách trả lời với near, next to.Hỏi vị tríWhere's your school?Ở gầnIt's near a park.Ngay cạnhIt's next to asupermarket.
Near là ở gần, next to là ngay sát cạnh.

Vẹt Tí thử áp dụng cho trường của mình. Trường của Tí ở ngay cạnh một siêu thị. Tí nói: My school is next to a supermarket. Tí thấy hai từ near và next to không khó nhớ.

Cả lớp cùng đứng ra sân, chơi trò đoán vị trí. Bạn Nam đứng cách bạn Lan hai bước chân, rồi hô: near. Bạn Mai đứng sát ngay cạnh bạn Hoa, rồi hô: next to. Ai đoán đúng từ sẽ được cả lớp vỗ tay khen. Vẹt Tí bay vòng quanh, cổ vũ cho từng bạn. Trò chơi giúp Tí nhớ hai từ nhanh hơn hẳn. Đến lượt Tí, Tí đậu cách xa bé Bống. Rồi Tí hô to: near. Cả lớp vỗ tay thật to vì Tí đã hô đúng từ.

Bạn Hoa hỏi thêm một câu. Nếu hai nơi cách khá xa thì dùng từ gì? Bống trả lời ngay cho Hoa. Xa quá thì không dùng near hay next to. Hai từ này chỉ dùng khi hai nơi thật sự gần nhau. Vẹt Tí ghi nhớ thêm điều này vào sổ tay của mình.

Bé Bống mách nhỏ

Near là ở gần, còn cách một đoạn. Next to là sát ngay bên, gần như chạm nhau. Nhìn khoảng cách thật kỹ trước khi chọn từ. Không chắc thì hỏi lại bạn bên cạnh cho chắc.

Làm cùng nhau

Ví dụ
Trường của bé Bống ở gần công viên
  1. 1

    Ai đó hỏi bé Bống: Where's your school? Trường của Bống có một công viên nhỏ gần đó.

  2. 2

    Bống nhìn ra công viên gần cổng trường. Bống đáp: It's near a park. Công viên không sát trường, nhưng ở rất gần. Vẹt Tí gật đầu, hiểu ngay vì sao dùng near. Tí thử tự nói lại câu đó một lần nữa.

  3. 3

    It's near + địa điểm, dùng khi hai nơi ở gần nhau.

Ví dụ
Trường của vẹt Tí ở cạnh siêu thị
  1. 1

    Ai đó hỏi vẹt Tí: Where's your school? Trường của Tí có một siêu thị ngay sát bên.

  2. 2

    Tí nhìn sang bên phải, thấy một siêu thị ngay đó. Tí đáp: It's next to a supermarket. Siêu thị sát ngay bên trường, không cách xa chút nào. Bống khen Tí chọn đúng từ next to. Cả hai cùng cười, vì đã học đúng hai từ mới.

  3. 3

    It's next to + địa điểm. Dùng khi hai nơi sát ngay cạnh nhau.

Thử thách nhỏ

Bẫy vui

Vẹt Tí từng nói next to. Nhưng công viên vẫn còn cách một đoạn. Bống hỏi lại: hai nơi có chạm sát nhau không? Tí nhìn kỹ lại, thấy chưa sát, liền đổi sang near. Từ đó Tí luôn nhìn kỹ khoảng cách trước khi chọn từ.

Bẫy vui — đố em

Nhiều bạn dùng next to khi hai nơi còn cách một đoạn. Cách một đoạn nên dùng near, không dùng next to.

Chiến thắng

Vẹt Tí giờ đã phân biệt được near và next to. Tí có thể tự tin tả vị trí trường của mình. Tí còn giúp bạn Nam sửa lại một câu bị nhầm. Cả nhóm đều thấy hai từ này giờ dễ nhớ hẳn. Vẹt Tí vỗ cánh vui mừng. Tí cảm giác như vừa thắng một trò chơi. Bống hẹn Tí một buổi học mới. Ngày mai sẽ học hai từ khó hơn.

Hẹn lần sau

Lần sau, Tí sẽ học thêm hai từ vị trí mới. Đó là opposite và between, khó hơn một chút. Vẹt Tí đã sẵn sàng bay xa hơn để khám phá.