Đây là bản xem thử. Phiên bản đầy đủ trong ứng dụng có bài tập, AI chấm ngay và theo dõi tiến độ học.

Bài học

Ôn tập về bạn bè

Mở đầu

Cô giáo báo tuần sau có bài kiểm tra định kỳ. Bé Bống rủ vẹt Tí và các bạn cùng ôn lại. Cả nhóm ngồi quây quần ôn về bạn bè. Tí tự tin vì đã nhớ gần hết các câu. Cả nhóm mang theo sổ tay ghi chép của mình. Nắng sớm chiếu vào lớp học, ai cũng tươi tỉnh. Ai cũng háo hức muốn ôn thật kỹ trước khi thi.

Khám phá

Bé Bống, vẹt Tí, bạn Nam và bạn Mai ngồi quây quần ôn bài cùng nhau.
Cả nhóm cùng ôn lại các câu hỏi về bạn bè.

Bống nhắc lại câu hỏi: Do you have any friends in your class? Câu trả lời có hoặc không đều cần chữ do. Bống nhắc thêm bốn tính từ: friendly, funny, kind, helpful. Mỗi từ đứng sau he's hoặc she's đều đúng.

Bống viết cả hai nhóm kiến thức lên một tờ giấy lớn. Một cột ghi câu hỏi và câu trả lời. Cột kia ghi bốn tính từ tả tính cách. Cả nhóm cùng nhìn vào tờ giấy để ôn lại. Vẹt Tí chỉ vào từng dòng, đọc to từng câu một.

Bảng ôn tập hai nhóm: câu hỏi-trả lời và tính từ tả bạn.Câu hỏi và trảlờiDo you haveYes, I doNo, I don'tTính từ tả bạnfriendlyfunnykindhelpful
Ôn lại cả cấu trúc câu lẫn từ vựng tính cách.

Vẹt Tí đọc to một đoạn giới thiệu. Đó là bài bạn Nam viết hôm trước. My friend is Nam. He's very funny. He likes playing football. Cả nhóm gật gù, khen Tí viết đủ ba câu. Bạn Mai còn nhắc Tí một điều. Nhớ đọc kỹ lá thư trước khi trả lời.

Bạn Nam cũng đọc lại đoạn văn của mình về bạn Hoa. My friend is Hoa. She's very kind. She likes helping her friends. Cả nhóm vỗ tay thật to. Đoạn văn đã đủ cả ba phần quen thuộc. Ai cũng thấy công thức ba câu này thật dễ nhớ. Bống nhắc cả nhóm ôn thêm một cách. Đó là cách đọc lá thư rồi trả lời đúng/sai. Đọc hết cả đoạn trước, rồi mới tìm câu liên quan. Bạn Mai đọc lại một lá thư cũ. Cả nhóm cùng luyện tập với lá thư đó. Cả nhóm cùng tìm câu liên quan. Rồi cả nhóm trả lời đúng hay sai.

Bạn Phong hỏi: nếu quên một từ thì làm sao nhớ lại? Bống gợi ý một cách nhớ hay. Nghĩ đến bức tranh minh họa lúc học từ đó. Bạn Phong nhớ ngay ra bạn Lan xách giỏ giúp bạn. Cả nhóm cười thật vui. Cách nhớ này vừa vui vừa hiệu quả.

Bé Bống mách nhỏ

Ôn bài, em nhớ lại từng câu đã học. Rồi thử tự nói lại mà không nhìn sách. Ôn cùng bạn bè sẽ nhớ lâu hơn ôn một mình.

Làm cùng nhau

Ví dụ
Ôn câu hỏi và tính từ
  1. 1

    Cả nhóm cùng ôn câu hỏi và bốn tính từ đã học.

  2. 2

    Bống hỏi cả nhóm: Do you have any friends? Mai đáp: Yes, I do. I have many friends. Nam thêm vào: My friends are friendly and helpful. Vẹt Tí ghi lại cả ba câu vào sổ tay của mình.

  3. 3

    Câu hỏi và tính từ tả bạn đi cùng nhau. Nghe rất tự nhiên.

Ví dụ
Ôn cách giới thiệu một người bạn
  1. 1

    Vẹt Tí đọc lại đoạn giới thiệu bạn Nam. Cả nhóm cùng lắng nghe.

  2. 2

    Tí đọc: My friend is Nam. Tí đọc tiếp: He's very funny. Tí đọc câu cuối: He likes playing football. Cả nhóm vỗ tay, khen Tí đọc rất rõ ràng.

  3. 3

    Ba câu luôn đi theo một thứ tự. Đó là tên, tính cách, rồi sở thích.

Thử thách nhỏ

Bẫy vui

Bống hỏi cả nhóm nhớ lại lỗi hay gặp nhất là gì. Bạn Nam nói ngay: quên chữ do trong câu trả lời Yes. Cả nhóm cùng cười, vì ai cũng từng mắc lỗi này. Vẹt Tí kể lại lần đầu mình cũng từng quên chữ do.

Bẫy vui — đố em

Nhiều bạn quên chữ do trong câu trả lời Yes. Yes, I. là câu thiếu, phải có do: Yes, I do.

Chiến thắng

Cả nhóm đã ôn xong phần bạn bè thật vững. Vẹt Tí tự tin sẽ làm tốt bài kiểm tra. Bạn Nam và bạn Mai cũng thấy vững tâm hơn hẳn. Cả nhóm cùng đập tay ăn mừng. Bống hẹn cả nhóm ngày mai ôn tiếp phần còn lại. Ai cũng háo hức chờ buổi ôn tập tiếp theo.

Hẹn lần sau

Lần sau, cả nhóm sẽ ôn tiếp phần trường học. Và Tí sẽ học thêm vài mẹo làm bài kiểm tra. Vẹt Tí háo hức chờ buổi ôn tập cuối cùng. Cả nhóm hẹn nhau gặp lại vào sáng mai.