Đồ chơi của em
Mở đầu
Bé Bống có một kệ đồ chơi thật to. Vẹt Tí bay quanh, ngắm nghía từng món một. Tí hỏi bạn thích chơi món nào nhất. Bống cười, chỉ tay vào chú robot nhỏ.
Khám phá

Trên kệ có đúng năm món đồ chơi quen thuộc. Gấu bông tiếng Anh là teddy bear. Búp bê là doll, người máy là robot.
Khối xếp hình gọi là building blocks. Con diều nhỏ gọi là kite. Mỗi món đồ chơi đều có một cái tên riêng.
Mỗi món đồ chơi cũng có màu sắc riêng. Robot của Nam có màu xanh da trời. Diều của Lan lại có màu vàng tươi.
Khi tả màu, em đặt tên màu trước đồ chơi. Ví dụ: a blue robot, a yellow kite. Cách nói này giúp câu miêu tả rõ ràng hơn.
Câu hỏi luôn bắt đầu bằng What toys do you like. Câu trả lời bắt đầu bằng I like. Sau I like, em thêm tên món đồ chơi đó. Ví dụ: I like kites hoặc I like dolls.
Có thể nói thêm một câu khen món đồ chơi. Ví dụ: they are exciting, nghĩa là rất thú vị. Câu khen giúp lời nói của em sinh động hơn.
Có bạn thích chơi một mình với robot yên tĩnh. Có bạn lại thích chơi cùng cả nhóm ngoài sân. Đồ chơi nào cũng có cách chơi riêng của nó. Quan trọng nhất là em thấy vui khi chơi.
Khi nói chung, em thêm s vào tên đồ chơi. Robot thành robots, kite thành kites, doll thành dolls. Đây là mẹo nhỏ giúp câu nói tự nhiên hơn.
Làm cùng nhau
- 1
Nam có một chú robot màu xanh da trời. Bạn ấy mang robot đến lớp khoe cả nhóm. Ai cũng muốn được chơi thử cùng Nam.
- 2
Bống hỏi: what toys do you like, Nam? Nam đáp: i like robots. Nam nói thêm: they are exciting. Cả nhóm cùng ngắm chú robot của Nam. Lan hỏi robot có biết đi hay không. Nam bấm nút, robot bước đi vài bước. Tí đậu lên vai Nam, líu lo khen giỏi.
- 3
What toys do you like? I like robots. They are exciting.
- 4
Thử hỏi thêm Nam về màu của robot. Nam đáp: it's blue, robot của mình màu xanh.
- 1
Lan mang một con diều màu vàng đến lớp. Bạn ấy muốn kể cho cả nhóm nghe. Giờ ra chơi hôm nay có gió khá to. Đây là dịp tuyệt vời để thả diều.
- 2
Bống hỏi: what toys do you like, Lan? Lan đáp: i like kites. Lan nói thêm: they are interesting. Mai cũng muốn được cầm thử con diều đó. Lan đưa diều cho Mai cầm một lúc. Cả nhóm cùng chạy ra sân thả diều. Con diều bay cao, ai cũng thấy thích thú.
- 3
What toys do you like? I like kites. They are interesting.
- 4
Thử hỏi Mai xem bạn ấy thích gì nhất. Mai đáp: i like kites too, they are fun.
Thử thách nhỏ
Bẫy vui
Nhiều bạn hay quên chữ s khi nói they are. They are exciting mới đúng, they is exciting thì sai. They luôn đi cùng are, không đi cùng is. Nhớ kỹ cặp từ này khi khen đồ chơi.
Chiến thắng
Hôm nay bé Bống đã học tên năm đồ chơi. Bống cũng biết hỏi bạn thích chơi gì. Vẹt Tí rất tự hào về bạn mình.
Bống còn biết tả màu cho từng món đồ chơi. Đó là một kỹ năng rất hữu ích. Bống sẽ dùng nó để kể chuyện cho cả nhà.
Hẹn lần sau
Lần sau, Bống sẽ khen đồ chơi bằng từ mới. Tí rất tò mò muốn nghe từ đó là gì. Hai bạn cùng nắm tay nhau bước vào lớp.