Đây là bản xem thử. Phiên bản đầy đủ trong ứng dụng có bài tập, AI chấm ngay và theo dõi tiến độ học.

Bài học

Ôn động vật và luyện đề

Mở đầu

Buổi ôn tập cuối cùng đã đến với bé Bống. Vẹt Tí mang ra một tờ giấy có vài câu hỏi. Đây là những câu hỏi giống hệt bài kiểm tra thật. Bống hít một hơi thật sâu rồi bắt đầu.

Khám phá

Bé Bống ngồi tại bàn học cầm bút, một cuốn sách vàng trên bàn, voi và gấu trúc nhỏ ở gần; vẹt Tí chỉ tay.
Bống ngồi làm bài ôn tập, vẹt Tí giúp nhắc lại từ vựng con vật.

Con vật đã học có elephant, tiger, monkey. Còn có giraffe và panda nữa. Năm con vật này em cần nhớ tên thật chính xác.

Bống từng đến vườn thú và gặp cả năm con vật. Con voi lớn nhất, hươu cao cổ cao nhất trong đó. Kỷ niệm ở vườn thú giúp Bống nhớ tên chúng dễ hơn.

Tính từ miêu tả con vật gồm big, tall, cute. Còn có funny và strong nữa. Mỗi tính từ hợp với một con vật khác nhau.

Voi thì big, hươu cao cổ thì tall, gấu trúc thì cute. Khỉ thì funny, còn hổ thì strong. Ghép đúng con vật với tính từ giúp câu văn rõ nghĩa.

Câu hỏi con vật muốn xem có cụm want to see. Câu trả lời bắt đầu bằng i want to see. Đây là mẫu câu quan trọng của cả chương này.

Khi làm bài kiểm tra, em cần đọc thật kỹ đề bài. Đừng vội trả lời khi chưa hiểu rõ câu hỏi. Đọc chậm rãi giúp em tránh nhầm lẫn.

Gạch chân từ khóa cũng là một bước rất quan trọng. Từ khóa giúp em tập trung vào đúng phần cần trả lời. Cuối cùng, đừng quên kiểm tra lại chính tả.

Sơ đồ ba bước làm bài kiểm tra: đọc kỹ đề, gạch chân từ khóa, kiểm tra chính tả.1Đọc kỹ đề bàiĐọc chậm rãi từng câuhỏi trước khi chọnđáp án.2Gạch chân từ khóaTìm và gạch chân từkhóa quan trọng trongcâu hỏi.3Kiểm tra lạichính tảXem lại bài viết, sửalỗi chính tả trướckhi nộp.
Ba mẹo nhỏ giúp em làm bài kiểm tra tốt hơn.
Vẹt Tí mách nhỏ

Đọc kỹ đề, gạch chân từ khóa, rồi mới trả lời. Cuối cùng luôn kiểm tra lại chính tả một lần nữa. Ba bước nhỏ này giúp bài làm chắc chắn hơn.

Làm cùng nhau

Ví dụ
Ôn lại câu hỏi về con vật
  1. 1

    Bống nhìn vào tờ giấy câu hỏi của Tí. Câu đầu tiên hỏi về con vật muốn xem.

  2. 2

    Tí hỏi: what animal do you want to see, Bống? Bống đọc kỹ câu hỏi, gạch chân chữ animal. Bống đáp: i want to see the elephants. Bống nói thêm: they are big. Tí khen Bống đã trả lời đúng và rất tự tin. Bống mỉm cười, thấy việc ôn tập không hề đáng sợ.

  3. 3

    What animal do you want to see? I want to see the elephants. They are big.

  4. 4

    Thử đổi câu hỏi sang hỏi về hươu cao cổ. Bống đáp: i want to see the giraffes, they are tall.

Ví dụ
Luyện đề rút gọn cuối khóa
  1. 1

    Tí đưa cho Bống một đề rút gọn năm câu. Bống quyết định làm thật cẩn thận từng câu một.

  2. 2

    Bống đọc từng câu hỏi, gạch chân từ khóa quan trọng. Sau khi chọn đáp án, Bống đọc lại một lần nữa. Bống sửa một lỗi chính tả nhỏ ở câu thứ ba. Làm xong, Bống thấy rất yên tâm về bài của mình. Tí khen Bống đã làm bài rất cẩn thận và chắc chắn.

  3. 3

    Đọc kỹ, gạch chân từ khóa, kiểm tra lại trước khi nộp.

Thử thách nhỏ

Bẫy vui

Bẫy vui — đố em

Nhiều bạn hay chọn đáp án ngay khi chưa đọc kỹ đề. Cách làm đó dễ khiến em chọn nhầm đáp án. Luôn đọc kỹ và gạch chân từ khóa trước. Sự cẩn thận sẽ giúp bài làm chính xác hơn.

Chiến thắng

Sau khóa học, bé Bống đã nhớ hết đồ chơi và sách. Bống cũng nhớ hết con vật và ba mẹo làm bài.

Vẹt Tí rất tự hào vì đã đồng hành cùng Bống. Cả hai tin rằng bài kiểm tra sắp tới sẽ làm tốt. Hành trình học tiếng Anh lớp 4 thật nhiều niềm vui.

Hẹn lần sau

Khóa học tiếng Anh lớp 4 đến đây đã kết thúc. Bống và Tí mang theo mọi điều đã học lên lớp 5.