Hỏi bạn: Hè này em định làm gì

Trống trường vừa vang lên một hồi dài. Hè sắp đến, cả sân trường rộn ràng tiếng cười. Bống ngồi cạnh cửa sổ, nhìn nắng vàng ngoài sân. Vẹt Tí bay tới, đậu ngay trên vai Bống. Bống mỉm cười, quay sang vẫy tay chào Tí.
Vẹt Tí hỏi Bống một câu bằng tiếng Anh. Câu hỏi là: What are you going to do this summer? Câu này hỏi về điều em định làm trong hè.
Muốn trả lời, em bắt đầu bằng I'm going to. Sau đó em thêm việc mình định làm. Bống đáp: I'm going to visit my grandparents. Câu này nghĩa là Bống định đi thăm ông bà.
Going to cho biết đó là việc đã được quyết định. Không phải việc Bống đang làm ngay lúc này. Cũng không phải việc Bống đã làm xong rồi.
Câu hỏi luôn có this summer ở cuối câu. This summer nghĩa là mùa hè này. Nhờ vậy ai cũng biết đang nói về kỳ nghỉ sắp tới.
Bống còn có thể nói một việc khác. Learn to swim nghĩa là học bơi. Bống nói: I'm going to learn to swim.
Bống còn biết thêm một dự định nữa cho mùa hè. Đó là go to the beach, nghĩa là đi biển. Bống sẽ dùng câu này ở bài học sau.
Nếu Bống đã đi thăm ông bà rồi, câu sẽ khác hẳn. Lúc đó Bống sẽ nói: I visited my grandparents last week. Nhưng bây giờ Bống chỉ mới định làm, chưa làm. Nên Bống dùng going to, không dùng câu đã làm rồi.
Sau này em cũng có thể đổi this summer thành this weekend. This weekend nghĩa là cuối tuần này. Cấu trúc going to vẫn giữ nguyên như cũ.
Khi nói, em có thể đọc nhanh going to thành gonna. Nhưng khi viết bài, em vẫn viết đầy đủ going to. Cô giáo thích em viết rõ ràng going to trong vở.
Nghe câu hỏi có going to. Em nhớ đáp lại cũng bằng going to. Cứ I'm going to rồi thêm việc mình sẽ làm. Không cần đổi cấu trúc câu, chỉ cần đổi việc làm.
- 1
Vẹt Tí hỏi Bống định làm gì trong hè. Bống đã quyết định sẽ đi thăm ông bà. Em giúp Bống trả lời cho đúng.
- 2
Tí hỏi: What are you going to do this summer? Bống nhớ lại việc mình đã quyết định. Bống bắt đầu câu bằng I'm going to. Bống nói to và rõ ràng từng từ. Bống đáp: I'm going to visit my grandparents.
- 3
Bống đọc lại câu đáp một lần nữa cho chắc. I'm going to visit my grandparents nghe rất tự nhiên. Câu đã đủ chủ ngữ, going to và việc định làm.
- 4
Muốn nói dự định hè, em dùng I'm going to. Sau đó em thêm việc mình sẽ làm.
- 1
Một bạn khác đứng ở cổng trường. Bạn ấy cũng hỏi Bống câu tương tự. Bạn ấy tay cầm một quả bóng, chờ Bống trả lời. Lần này Bống muốn nói về việc học bơi.
- 2
Bạn hỏi: What are you going to do this summer? Bống nghĩ đến hồ bơi gần nhà. Bống đáp: I'm going to learn to swim.
- 3
Bống đọc lại cả câu một lần nữa. I'm going to learn to swim nghe đã xuôi tai. Câu đúng cấu trúc, Bống có thể tự tin trả lời.
- 4
Muốn đổi dự định, em chỉ cần đổi phần sau going to.
Chơi thử một lượt
Có bạn quên chữ going, chỉ nói I to visit my grandparents. Câu này chưa đủ và nghe không đúng. Em nhớ luôn có going to ở giữa: I'm going to visit. Thiếu going to, cả câu sẽ không còn đúng nghĩa nữa. Nói thiếu going to, bạn nghe sẽ không hiểu đúng ý em.
Em vừa học cách nói dự định hè bằng going to. Giờ em có thể kể cho bạn nghe kế hoạch của mình. Bống tự hào vì đã trả lời đúng cả hai lần.
Bống còn nhiều dự định khác cho mùa hè này. Lần sau, Bống sẽ kể hết ba dự định. Bống sẽ kể cho vẹt Tí nghe.