Đây là bản xem thử. Phiên bản đầy đủ trong ứng dụng có bài tập, AI chấm ngay và theo dõi tiến độ học.

Bài học

Ôn lại kế hoạch hè

Bé Bống ngồi ở bàn học với cuốn sổ tay mở ra, vẹt Tí đậu trên vai, cả hai cùng nhìn về phía cửa sổ với cờ trang trí ngày hội
Trường sắp tổ chức ngày hội mùa hè

Cô giáo có một thông báo đặc biệt. Trường sẽ tổ chức một ngày hội mùa hè. Cả sân trường treo đầy cờ nhỏ đủ màu sắc. Bống mở lại cuốn sổ tay. Bống muốn ôn lại mọi điều đã học. Ánh nắng chiều chiếu qua khung cửa sổ lớp học. Vẹt Tí đậu trên vai Bống, sẵn sàng ôn tập cùng.

So do bon buoc dat cau going to: buoc 1 tim chu ngu, buoc 2 chon am is are, buoc 3 them going to va dong tu, buoc 4 doc lai ca cau1Bước 1Tìm chủ ngữ trongcâu, ví dụ I, he,she, we, they.2Bước 2Chọn đúng am, is hoặcare theo chủ ngữ.3Bước 3Thêm going to rồithêm động từ.4Bước 4Đọc lại cả câu mộtlần cho xuôi tai.
Bốn bước để đặt một câu going to

Bước 1, em tìm xem câu đang nói về ai. Có thể là I, he, she, we, they hoặc một tên riêng.

Bước 2, em chọn đúng am, is hoặc are. I dùng am, một người dùng is, nhiều người dùng are.

Bước 3, em thêm going to rồi thêm động từ. Ví dụ going to swim, going to visit, going to learn.

Bước 4, em đọc lại cả câu một lần cho chắc chắn. Nghe câu có xuôi tai không, có đủ ý không.

Đi đúng bốn bước này, câu going to nào cũng sẽ đúng. Không cần vội, cứ làm từng bước một là chắc chắn.

Nếu bỏ qua bước đọc lại, câu vẫn có thể sai. Đôi khi em không biết câu bị sai. Đọc lại giúp em tự bắt lỗi trước khi nói ra. Đây là bước nhỏ nhưng rất quan trọng.

Nếu chủ ngữ là you, bước 2 cũng chọn are. You giống we và they, luôn đi cùng are. Dù you là một người hay nhiều người, vẫn dùng are.

Suốt mấy tuần qua, Bống đã học nhiều việc. Bống nói những việc đó bằng going to. Visit my grandparents, learn to swim, go to the beach. Đây đều là những việc quen thuộc. Bống có thể ghép bất kỳ việc nào vào bốn bước này.

Ôn bài không cần vội. Cứ đi từng bước một cách chậm rãi. Mỗi lần ôn lại, Bống lại nhớ thêm một chút. Sắp tới ngày hội. Bống muốn chắc chắn mình nhớ hết mọi câu.

Bé Bống mách nhỏ

Đi đúng bốn bước, câu nào cũng đúng. Đừng bỏ qua bước cuối cùng là đọc lại cả câu. Bốn bước này dùng được cho bất kỳ chủ ngữ nào. Làm sai thứ tự bốn bước cũng dễ khiến câu bị sai.

Ví dụ
Áp dụng bốn bước cho we
  1. 1

    Cả nhóm bạn của Bống muốn nói: chúng em định đi biển. Bống áp dụng đúng bốn bước để đặt câu.

  2. 2

    Bước 1, chủ ngữ là we. Bước 2, we dùng are. Bước 3, thêm going to go to the beach. Câu hoàn chỉnh: We're going to go to the beach.

  3. 3

    Bước 4, Bống đọc lại cả câu một lần nữa. We're going to go to the beach nghe rất xuôi tai. Câu đã đúng đủ bốn bước.

  4. 4

    Bốn bước giúp em tự kiểm tra. Em có thể kiểm tra bất kỳ câu going to nào.

Ví dụ
Áp dụng bốn bước cho bạn Lan
  1. 1

    Bống muốn kể dự định của bạn Lan cho vẹt Tí nghe. Lan định đi thăm dì trong hè này.

  2. 2

    Bước 1, chủ ngữ là Lan, tức là she. Bước 2, she dùng is. Bước 3, thêm going to visit her aunt. Câu hoàn chỉnh: She's going to visit her aunt.

  3. 3

    Bước 4, Bống đọc lại câu một lần nữa. She's going to visit her aunt nghe rất tự nhiên và đúng. Cả bốn bước đều đã được làm đủ.

  4. 4

    Chủ ngữ là tên riêng như Lan. Em coi tên đó như she hoặc he.

Chơi thử một lượt

Bẫy vui cùng Bống và Tí

Có bạn bỏ qua bước đọc lại. Bạn ấy nói xong mà không kiểm tra. Câu vẫn có thể sai mà bạn không hề hay biết. Em nhớ luôn đọc lại cả câu ở bước cuối cùng. Một bước nhỏ này giúp em tránh được rất nhiều lỗi sai.

Em vừa ôn lại đủ bốn bước. Em dùng bốn bước đó để đặt một câu going to. Giờ em có thể tự tin đặt câu. Em làm được với bất kỳ chủ ngữ nào. Bống thấy mọi câu going to. Giờ chúng đã trở nên dễ dàng hơn hẳn.

Bống gấp cuốn sổ tay lại, cảm thấy tự tin hơn hẳn. Chiều nay là ngày hội mùa hè của trường. Ngày hội sẽ chính thức bắt đầu.