Đây là bản xem thử. Phiên bản đầy đủ trong ứng dụng có bài tập, AI chấm ngay và theo dõi tiến độ học.

Bài học

Hỏi nghề nghiệp của bố mẹ

Bé Bống đứng ở cửa nhà buổi sáng, vẫy tay tiễn bố mẹ, vẹt Tí đậu trên hàng rào cạnh đó
Bố mẹ Bống chuẩn bị đi làm

Sáng nay bố mẹ Bống dậy sớm hơn thường lệ. Bố mặc áo blouse trắng, mẹ mang theo một chồng sách. Bống nghe mùi cà phê thơm từ trong bếp. Bống đứng ở cửa, vẫy tay tiễn bố mẹ đi làm. Vẹt Tí đậu trên hàng rào. Tí tò mò hỏi Bống bố mẹ làm nghề gì.

So do cau hoi va cau dap ve nghe nghiep: hoi bang what does your father do, dap bang he's a doctorHỏiWhat does your fatherdo?ĐápHe's a doctor.
Câu hỏi và câu đáp về nghề nghiệp của bố

Hỏi về nghề nghiệp, câu hỏi dùng does. Câu hỏi không dùng going to. Câu hỏi là: What does your father do? Does dùng vì nghề nghiệp là việc làm mỗi ngày. Đây không phải việc chỉ làm một lần.

Trả lời, em nói: He's a doctor. Doctor nghĩa là bác sĩ. Trước tên nghề, em luôn có chữ a.

Hỏi về mẹ, em đổi father thành mother. Câu hỏi là: What does your mother do? Câu đáp có thể là: She's a teacher.

Teacher nghĩa là giáo viên, nurse nghĩa là y tá. Ba tên nghề này đều rất quen thuộc với các bạn nhỏ. Doctor, teacher và nurse đều cần chữ a phía trước.

Em còn có thể kể thêm nơi bố mẹ làm việc. Bống nói: He works at a hospital. Hospital nghĩa là bệnh viện, nơi bác sĩ làm việc.

Nếu mẹ là giáo viên, mẹ làm việc ở trường học. Bống nói: She works at a school. Works ở đây khác với going to. Đây là việc làm mỗi ngày.

Going to dùng cho việc sắp làm, chỉ một lần. Does và works dùng cho việc làm đều đặn mỗi ngày. Nghề nghiệp của bố mẹ là việc làm đều đặn như vậy.

Nếu muốn hỏi về nghề của bạn Lan, câu cũng tương tự. Em dùng her father hoặc her mother thay vì your. Câu hỏi là: What does her father do?

Doctor là bác sĩ, teacher là giáo viên, nurse là y tá. Ba nghề này chăm sóc và dạy dỗ mọi người mỗi ngày. Bống rất thích cả ba nghề quen thuộc này.

Bé Bống mách nhỏ

Trước tên nghề, luôn nhớ thêm chữ a. A doctor, a teacher, a nurse, không được bỏ quên. Thiếu chữ a, câu nghe sẽ không tự nhiên chút nào.

Ví dụ
Hỏi nghề nghiệp của bố
  1. 1

    Vẹt Tí muốn biết bố của Bống làm nghề gì. Bố Bống mặc áo blouse trắng mỗi sáng trước khi đi làm.

  2. 2

    Tí hỏi: What does your father do? Bống nhớ đến chiếc áo blouse trắng của bố. Bống đáp: He's a doctor. Bống nói thêm: He works at a hospital.

  3. 3

    Bống đọc lại cả hai câu một lần nữa. He's a doctor và He works at a hospital đều đúng. Chữ a và at đều ở đúng chỗ. Hai câu nghe rất rõ ràng và tự nhiên.

  4. 4

    Trả lời nghề nghiệp, em dùng He's/She's a rồi thêm tên nghề.

Ví dụ
Hỏi nghề nghiệp của mẹ
  1. 1

    Giờ vẹt Tí muốn biết mẹ của Bống làm nghề gì. Mẹ Bống mang theo một chồng sách mỗi sáng.

  2. 2

    Tí hỏi: What does your mother do? Bống nhớ đến chồng sách mẹ mang theo. Bống đáp: She's a teacher. Bống nói thêm: She works at a school.

  3. 3

    Bống đọc lại hai câu vừa nói về mẹ. She's a teacher và She works at a school đều đúng. Cả hai câu đều rõ ràng. Chữ a trước teacher và school đã đủ.

  4. 4

    Đổi father thành mother, đổi he thành she. Phần còn lại giữ nguyên.

Chơi thử một lượt

Bẫy vui cùng Bống và Tí

Có bạn nói He's doctor, quên mất chữ a ở giữa. Câu này nghe thiếu và không tự nhiên chút nào. Em nhớ luôn có a trước tên nghề: He's a doctor. Thiếu chữ a, câu nghe cụt lủn và sai ngữ pháp. Nghe thiếu chữ a, người khác sẽ khó hiểu đúng ý em.

Em vừa học cách hỏi và kể nghề nghiệp của bố mẹ. Giờ em biết dùng does khi hỏi. Em dùng a khi kể tên nghề. Bống thấy tự hào. Bống đã kể đúng nghề của cả bố và mẹ.

Bống muốn biết thêm nhiều nghề nghiệp khác nữa. Lần sau, Bống và Tí sẽ ra vườn. Đó là vườn nhà bác nông dân hàng xóm.