Đây là bản xem thử. Phiên bản đầy đủ trong ứng dụng có bài tập, AI chấm ngay và theo dõi tiến độ học.

Bài học

Bảng khảo sát sở thích

Bé Bống ngồi ở bàn học cầm một quyển sổ khảo sát nhỏ, vẹt Tí đậu trên lưng ghế nhìn theo
Bé Bống và vẹt Tí đọc bảng khảo sát sở thích của lớp

Cô giáo phát cho lớp một bảng khảo sát nhỏ. Cả lớp viết tên và sở thích lên đó. Bảng ghi sở thích của ba bạn trong lớp. Bé Bống và vẹt Tí cùng đọc bảng này. Em cùng đọc và kể lại nhé.

Cùng khám phá nào

Ba nhóm: nhóm thích đọc sách có Mai, nhóm thích chơi cầu lông có Nam, nhóm thích nghe nhạc có HoaThích đọc sáchMaiThích chơi cầulôngNamThích nghe nhạcHoa
Ba bạn với ba sở thích khác nhau

Em nhìn bảng khảo sát phía trên. Mai thích đọc sách. Nam thích chơi cầu lông. Hoa thích nghe nhạc. Khi kể về từng bạn, em dùng likes. Ba bạn có ba sở thích khác nhau hoàn toàn. Không bạn nào trùng sở thích với bạn khác.

Bé Bống mách nhỏ

Tên bạn cũng dùng likes, giống he và she. Quy tắc này áp dụng cho mọi tên riêng.

Bé Bống kể lại bảng khảo sát cho vẹt Tí nghe. Bé Bống nói: Mai likes reading books. Bé Bống nói tiếp: Nam likes playing badminton. Vẹt Tí nghe và nhớ luôn cả ba bạn.

Bé Bống rất thích đọc bảng khảo sát của lớp. Mỗi lần đọc, bé Bống biết thêm về bạn bè. Có bạn thích vẽ tranh, có bạn thích hát. Bảng khảo sát giúp cả lớp hiểu nhau hơn. Em cũng có thể làm một bảng khảo sát nhỏ.

Bé Bống muốn kể thêm

Lớp của bé Bống có hai mươi lăm bạn. Mỗi bạn viết một sở thích lên bảng khảo sát. Cô giáo treo bảng khảo sát ở góc lớp. Vẹt Tí thích đọc bảng đó mỗi giờ ra chơi.

Bé Bống thấy sở thích của các bạn thật đa dạng. Có bạn thích vẽ tranh, có bạn thích đá bóng. Có bạn lại thích chơi cờ vua cùng ông. Bé Bống muốn kể hết cho vẹt Tí nghe. Em cùng nghe ba câu chuyện đầu tiên nhé.

Cô giáo dặn cả lớp đọc kỹ bảng khảo sát. Bảng khảo sát giúp mọi người hiểu nhau hơn. Bé Bống thấy bạn nào cũng có điều thú vị. Vẹt Tí thích nhất là được nghe kể chuyện bạn bè. Em cũng thử đọc bảng khảo sát của lớp mình.

Làm cùng nhau

Ví dụ
Kể sở thích của Mai
  1. 1

    Bảng khảo sát ghi Mai thích đọc sách. Em giúp bé Bống kể lại cho vẹt Tí.

  2. 2

    Em nói: Mai likes reading books. Likes thêm s vì kể về Mai.

  3. 3

    Em đọc lại câu, kiểm tra chữ likes. Có đủ chữ s ở cuối chưa.

  4. 4

    Tên bạn, like luôn thêm s.

Ví dụ
Kể sở thích của Nam
  1. 1

    Bảng khảo sát ghi Nam thích chơi cầu lông. Em giúp bé Bống kể lại cho vẹt Tí.

  2. 2

    Em nói: Nam likes playing badminton. Play thêm -ing thành playing.

  3. 3

    Em kiểm tra lại cả likes và playing. Cả hai từ đều cần đúng đuôi.

  4. 4

    Playing badminton là chơi cầu lông.

Ví dụ
Kể sở thích của Hoa
  1. 1

    Bảng khảo sát ghi Hoa thích nghe nhạc. Em giúp bé Bống kể lại.

  2. 2

    Em nói: Hoa likes listening to music. Listen thêm -ing và giữ chữ to.

  3. 3

    Em đọc lại cả ba câu về Mai, Nam và Hoa. Mỗi câu đều có chữ likes đúng chỗ.

  4. 4

    Listening to music luôn có chữ to.

Bé Bống rất thích đọc bảng khảo sát cho vẹt Tí nghe. Ba câu kể về Mai, Nam và Hoa đều đúng. Mỗi câu đều có chữ likes thêm s. Em thử kể sở thích của một bạn trong lớp em. Nhớ thêm s vào like khi kể về bạn ấy.

Chơi thử một lượt

Bẫy vui: đừng quên s khi kể tên bạn

Nhiều bạn quên thêm s khi kể tên bạn khác. Tên bạn cũng giống he và she. Em nhớ thêm s vào like. Kiểm tra lại câu trước khi nói to.

So sánh với tiếng Việt

Tiếng Việt không đổi động từ theo người nói. Tiếng Anh phải đổi like thành likes. Chỉ chính mình và bạn nói chuyện dùng like. Kể về người thứ ba luôn cần likes.

Chiến thắng

Em vừa đọc bảng khảo sát rất giỏi. Em nhớ được sở thích của cả ba bạn.

Hẹn lần sau bé Bống viết một đoạn văn về sở thích của mình. Bé Bống đã nghĩ ra vài câu hay rồi.