Đây là bản xem thử. Phiên bản đầy đủ trong ứng dụng có bài tập, AI chấm ngay và theo dõi tiến độ học.

Bài học

Viết về sở thích của em

Bé Bống ngồi ở bàn học cầm bút viết vào vở, vẹt Tí đậu trên vai bé Bống nhìn theo
Bé Bống viết đoạn văn về sở thích của mình

Cô giáo giao bài tập viết cho cả lớp. Cả lớp im lặng lấy vở ra viết. Bé Bống phải viết vài câu về sở thích. Vẹt Tí đậu trên vai, chờ xem bé Bống viết. Em cùng giúp bé Bống viết đoạn văn nhé.

Cùng khám phá nào

Dải ba bước viết đoạn văn: câu nói sở thích chính, câu thêm sở thích khác, câu kết1Câu 1Nói tên và sở thíchchính2Câu 2Thêm một sở thíchkhác3Câu 3Kết bằng một câu ngắngọn
Ba bước viết đoạn văn ngắn về sở thích

Em nhìn ba bước phía trên. Câu đầu nói sở thích chính của em. Câu hai thêm một sở thích khác. Câu ba là câu kết ngắn gọn. Bé Bống viết theo đúng ba bước này. Ba bước giúp đoạn văn có thứ tự rõ ràng. Người đọc cũng dễ hiểu hơn.

Bé Bống mách nhỏ

Mỗi câu chỉ nói một sở thích. Đừng nhét nhiều việc vào một câu. Viết chậm rãi, đừng vội vàng.

Bé Bống nghĩ về sở thích của mình. Bé Bống thích đọc sách và nghe nhạc. Bé Bống viết từng câu thật rõ ràng. Vẹt Tí đọc lại giúp bé Bống kiểm tra.

Viết đoạn văn giúp bé Bống nhớ sở thích của mình. Bé Bống thích đọc lại đoạn văn cho cả nhà nghe. Bố mẹ luôn khen bé Bống viết câu rõ ràng. Vẹt Tí cũng thích nghe bé Bống đọc. Em cũng nên đọc lại đoạn văn của mình.

Bé Bống muốn kể thêm

Bé Bống có một cuốn vở riêng để viết. Mỗi tuần bé Bống viết một đoạn văn mới. Vẹt Tí giúp bé Bống nghĩ ra câu hay. Em cũng có thể làm một cuốn vở như vậy.

Trước khi viết, bé Bống luôn nghĩ trong đầu trước. Bé Bống tự hỏi mình thích làm gì nhất. Sau đó bé Bống mới cầm bút viết ra giấy. Cách này giúp đoạn văn mạch lạc hơn nhiều. Em cũng thử nghĩ trước khi viết nhé.

Làm cùng nhau

Ví dụ
Viết câu đầu tiên
  1. 1

    Bé Bống muốn viết câu đầu về sở thích chính. Sở thích chính là điều bé Bống thích nhất. Em giúp bé Bống viết câu này.

  2. 2

    Bé Bống viết: I like reading books. Đây là sở thích chính của bé Bống.

  3. 3

    Em đọc lại câu, kiểm tra chữ like và -ing. Cả hai đều đúng chưa.

  4. 4

    Câu đầu nói ngay sở thích chính.

Ví dụ
Viết câu thứ hai
  1. 1

    Bé Bống muốn thêm một sở thích khác. Bé Bống cũng thích nghe nhạc mỗi tối. Em giúp bé Bống viết câu tiếp theo.

  2. 2

    Bé Bống viết: I also like listening to music. Also nghĩa là cũng, thêm vào giữa câu.

  3. 3

    Em kiểm tra vị trí chữ also trong câu. Also đứng ngay sau chữ I.

  4. 4

    Also giúp nối thêm một sở thích mới.

Ví dụ
Viết câu kết
  1. 1

    Bé Bống muốn viết câu kết ngắn gọn. Em giúp bé Bống hoàn thành đoạn văn.

  2. 2

    Bé Bống viết: I have a lot of fun. Câu này khép lại đoạn văn thật gọn.

  3. 3

    Em đọc lại cả ba câu từ đầu đến cuối. Đoạn văn đã đủ ba câu chưa.

  4. 4

    Câu kết ngắn gọn giúp đoạn văn hoàn chỉnh.

Bé Bống đọc lại toàn bộ đoạn văn của mình. Ba câu nối tiếp nhau rất tự nhiên. Vẹt Tí khen bé Bống viết rất rõ ràng. Em cũng thử đọc to đoạn văn của mình. Đọc to giúp em phát hiện lỗi sai dễ hơn.

Chơi thử một lượt

Luyện thêm cùng bé Bống

Em thử viết ba câu về sở thích của mình. Câu đầu nói sở thích chính bằng like. Câu hai thêm một sở thích khác bằng also. Câu ba kết đoạn văn thật ngắn gọn.

Bẫy vui: đừng nhét nhiều ý vào một câu

Nhiều bạn viết nhiều sở thích chung một câu. Câu bị dài và khó đọc. Em nhớ mỗi câu chỉ nói một việc. Câu ngắn gọn luôn dễ hiểu hơn câu dài.

So sánh với tiếng Việt

Tiếng Việt cũng nên viết câu ngắn gọn. Viết nhiều ý trong một câu dễ gây rối. Quy tắc này đúng cho cả hai ngôn ngữ. Bé Bống luôn nhớ viết từng ý một.

Chiến thắng

Em vừa viết đoạn văn về sở thích rất giỏi. Bé Bống rất thích đoạn văn của em.

Hẹn lần sau bé Bống viết về môn học yêu thích. Một bài viết mới đang chờ hai bạn.