Đây là bản xem thử. Phiên bản đầy đủ trong ứng dụng có bài tập, AI chấm ngay và theo dõi tiến độ học.

Bài học

Thử thách tổng hợp

Bé Bống đứng ở sân trường giơ tay vẫy chào vui mừng, vẹt Tí đậu trên hàng rào cạnh mấy ngôi sao nhỏ rải quanh
Bé Bống và vẹt Tí ăn mừng sau khi hoàn thành thử thách tổng hợp

Hôm nay là buổi học cuối của khóa này. Nắng chiều chiếu vàng khắp sân trường. Bé Bống và vẹt Tí đã học rất nhiều điều. Cô giáo mời hai bạn làm một thử thách lớn. Em cùng hai bạn hoàn thành thử thách nhé.

Cùng khám phá nào

Dải bốn bước ôn tập: sở thích, hỏi bạn, môn học, ý kiến về môn học1Sở thíchI like + V-ing, ví dụreading books2Hỏi bạnWhat do you likedoing?3Môn họcTên môn và Whatsubjects do you have?4Ý kiếnDo you like Math?Yes, I do. It'sinteresting
Bốn điều em đã học trong khóa này

Em nhìn lại bốn bước phía trên. Bước một là nói sở thích bằng like. Bước hai là hỏi bạn thích làm gì. Bước ba là gọi tên các môn học. Bước bốn là nói ý kiến về một môn. Cả bốn bước đã xuất hiện trong khóa học. Em đã luyện tập từng bước rất kỹ.

Bé Bống mách nhỏ

Đọc kỹ từng câu hỏi. Nhớ lại bốn bước trước khi chọn đáp án. Không vội vàng, cứ từ từ suy nghĩ.

Bé Bống rất tự tin làm thử thách này. Vẹt Tí cổ vũ bé Bống từ trên vai. Cả hai bạn đã luyện tập rất chăm chỉ. Em cũng đã học chăm chỉ như hai bạn.

Khóa học này đã đi qua năm chương thú vị. Mỗi chương dạy em một điều mới về tiếng Anh. Bé Bống và vẹt Tí luôn đồng hành cùng em. Giờ là lúc ôn lại tất cả một lần cuối. Em hãy cố gắng hết sức nhé.

Bé Bống muốn kể thêm

Vẹt Tí đã học được rất nhiều từ mới. Bé Bống cũng tự tin nói tiếng Anh hơn trước. Cả hai bạn rất biết ơn vì có em học cùng. Hẹn gặp lại em ở một câu chuyện khác.

Làm cùng nhau

Ví dụ
Ôn lại sở thích
  1. 1

    Vẹt Tí hỏi bé Bống thích làm gì cuối tuần. Bé Bống nghĩ ngay đến việc đạp xe. Em giúp bé Bống trả lời đúng.

  2. 2

    Bé Bống đáp: I like riding a bike. Ride thêm -ing thành riding.

  3. 3

    Em đọc lại câu, kiểm tra chữ riding. Đuôi -ing đã đúng chưa.

  4. 4

    Sở thích luôn dùng like cộng -ing.

Ví dụ
Ôn lại môn học và ý kiến
  1. 1

    Cô giáo hỏi bé Bống có thích môn Toán không. Bé Bống thấy môn Toán rất thú vị. Em giúp bé Bống trả lời đầy đủ.

  2. 2

    Bé Bống đáp: Yes, I do. Bé Bống nói thêm: It's interesting.

  3. 3

    Em đọc lại cả câu trả lời và lý do. Có đủ hai phần chưa.

  4. 4

    Trả lời ý kiến luôn có Yes hoặc No và lý do.

Ví dụ
Ôn lại thời khóa biểu
  1. 1

    Bạn Nam hỏi bé Bống thứ Ba học môn gì. Em giúp bé Bống trả lời đủ ba môn.

  2. 2

    Bé Bống đáp: I have Math, Science and PE. Ba môn nối bằng dấu phẩy và and.

  3. 3

    Em đọc lại cả ba câu ôn tập vừa xong. Mỗi câu đều đúng cấu trúc đã học.

  4. 4

    Từ ba môn trở lên, and chỉ đứng trước môn cuối.

Bé Bống và vẹt Tí đã ôn lại đủ bốn bước. Sở thích, hỏi bạn, môn học và ý kiến. Mỗi bước đều có một câu ví dụ rõ ràng. Em cũng đã ôn tập cùng hai bạn suốt bài học. Giờ em đã sẵn sàng cho thử thách cuối cùng.

Chơi thử một lượt

Luyện thêm cùng bé Bống

Em thử tự kể một câu chuyện nhỏ. Dùng cả bốn bước đã ôn trong bài này. Sở thích, câu hỏi, môn học và ý kiến. Bé Bống tin em sẽ làm rất tốt.

Bẫy vui: đừng bỏ sót bước nào

Nhiều bạn quên một bước nào đó khi làm bài tổng hợp. Em nhớ lại cả bốn bước trước khi trả lời. Bé Bống luôn đọc kỹ câu hỏi trước khi chọn. Đọc chậm rãi giúp em ít mắc lỗi hơn.

So sánh với tiếng Việt

Bốn bước này đều có cách nói riêng trong tiếng Việt. Nhưng tiếng Anh có quy tắc thêm -ing và -s riêng. Em đã học đủ các quy tắc đó rồi. Giờ chỉ cần luyện tập thêm cho quen.

Chiến thắng

Em đã hoàn thành khóa học rất giỏi. Bé Bống và vẹt Tí rất tự hào về em.

Bé Bống và vẹt Tí hẹn em ở khóa học tiếp theo. Cảm ơn em đã học cùng hai bạn suốt khóa học này.