Đây là bản xem thử. Phiên bản đầy đủ trong ứng dụng có bài tập, AI chấm ngay và theo dõi tiến độ học.

Bài học

Đọc hiểu đoạn văn nhỏ

Bạn Mi ngồi trên sàn nhà cầm một cuốn sách mở rộng trước mặt, vẹt Ríu đậu sát bên cũng nghiêng đầu nhìn vào trang sách
Bạn Mi và vẹt Ríu cùng đọc một đoạn văn ngắn

Mi tìm thấy một đoạn văn ngắn. Đoạn văn kể về một bạn học sinh khác. Ríu ngồi sát bên, cũng chăm chú nhìn vào từng dòng chữ. Cuối đoạn văn có ba câu hỏi nhỏ đang chờ trả lời. Cả hai quyết định đọc thật kỹ trước khi trả lời.

Bốn bước đọc hiểu đoạn văn

Bốn bước đọc hiểu xếp theo thứ tự: đọc câu hỏi, tìm từ khoá, khoanh đáp án, kiểm tra lại1Đọc câu hỏi trướcbiết mình cần tìmthông tin gì trongđoạn văn2Tìm từ khoádò trong đoạn văn từliên quan tới câu hỏi3Khoanh câu trảlờichọn đúng câu hoặccụm từ trả lời câuhỏi4Kiểm tra lạiđọc lại đoạn văn mộtlần nữa cho chắc chắn
Bốn bước giúp em đọc hiểu đoạn văn chính xác hơn
Bước một: đọc câu hỏi trước khi đọc cả đoạn văn. Việc này giúp em biết mình cần tìm thông tin gì. Bước hai: tìm từ khoá trong câu hỏi. Rồi dò từ khoá đó trong đoạn văn. Bước ba: khoanh tròn câu hoặc cụm từ trả lời đúng. Bước bốn: đọc lại đoạn văn một lần nữa cho chắc chắn. Bốn bước này giúp em rất nhiều. Em sẽ không trả lời theo trí nhớ mơ hồ.
Đoạn văn kể: 'Nam learns English by watching cartoons and talking to his friends. His favourite book is a comic book because the pictures are funny. He reads it every evening.' Ba câu hỏi là: Nam học tiếng Anh bằng cách nào? Sách yêu thích của Nam là gì? Nam đọc sách vào lúc nào? Ríu định trả lời ngay theo trí nhớ, nhưng Mi cản lại. Mi nhắc: phải đọc lại đoạn văn để tìm đúng từ khoá. Ríu dò lại. Nó thấy rõ ba câu trả lời nằm ngay trong đoạn văn.
Vẹt Ríu mách nhỏ

Luôn đọc câu hỏi trước. Rồi mới tìm từ khoá trong đoạn văn. Đừng trả lời chỉ bằng trí nhớ. Hãy dò lại đúng câu chữ. Đọc lại một lần nữa để chắc chắn câu trả lời đúng.

Sau khi trả lời xong ba câu hỏi. Mi và Ríu đọc lại đoạn văn một lần cuối. Cả hai muốn chắc chắn không bỏ sót chi tiết nào. Ríu chỉ vào câu cuối: 'He reads it every evening.' Nó hỏi Mi một câu. 'Vậy bạn Nam đọc sách vào buổi sáng hay buổi tối?' Mi đáp ngay, không cần nhìn lại. 'Buổi tối, vì đoạn văn ghi rõ every evening.' Ríu gật đầu. Nó hài lòng vì đã nhớ đúng chi tiết nhỏ này. Cả hai cùng khoanh tròn ba câu trả lời. Họ làm lại một lần nữa cho chắc chắn.

Mi và Ríu cùng luyện trả lời hai câu hỏi đầu tiên. Cả hai dò lại đoạn văn thật cẩn thận từng câu.

Ví dụ
Tìm câu trả lời: cách học của Nam
  1. 1

    Đoạn văn nói Nam học tiếng Anh bằng cách nào? Em giúp Mi tìm đúng câu trả lời trong đoạn văn.

  2. 2

    Từ khoá trong câu hỏi là học tiếng Anh bằng cách nào. Đoạn văn viết: Nam learns English by watching cartoons and talking to his friends. Câu trả lời: Nam học bằng cách xem phim hoạt hình. Và nói chuyện với bạn.

  3. 3

    Tìm đúng câu chứa từ khoá của câu hỏi trong đoạn văn.

  4. 4

    Đọc lại cả đoạn một lần nữa. Để chắc chắn không bỏ sót chi tiết nào.

Ví dụ
Tìm câu trả lời: sách yêu thích của Nam
  1. 1

    Đoạn văn nói sách yêu thích của Nam là gì? Và vì sao Nam thích cuốn đó? Em giúp Mi tìm đúng câu trả lời.

  2. 2

    Từ khoá trong câu hỏi là sách yêu thích và vì sao. Đoạn văn viết: His favourite book is a comic book because the pictures are funny. Câu trả lời: Nam thích truyện tranh vì hình vẽ rất buồn cười.

  3. 3

    Câu trả lời luôn nằm nguyên trong đoạn văn. Không cần đoán thêm.

  4. 4

    Kiểm tra lại từ favourite book trong đoạn văn. Để chắc câu trả lời đúng.

Mi và Ríu còn một câu hỏi cuối chưa trả lời. Nam đọc sách vào lúc nào? Cả hai dò lại câu cuối cùng của đoạn văn thật kỹ. Ríu tìm thấy ngay cụm từ every evening trong câu đó. Cả hai khoanh tròn câu trả lời. Cả hai hài lòng vì đã tìm đủ ba đáp án.

Vào trang bài tập nhỏ

Bẫy vui: đừng trả lời chỉ bằng trí nhớ

Bẫy vui: Ríu suýt trả lời theo trí nhớ. Nó không dò lại đoạn văn. Trí nhớ có thể nhầm lẫn chi tiết nhỏ trong bài. Luôn dò lại đúng câu chữ trước khi khoanh đáp án.

Chiến thắng

Em vừa giúp Mi và Ríu đọc hiểu trọn vẹn. Đó là đoạn văn về bạn Nam.

Hẹn lần sau, Mi và Ríu sẽ tổng kết. Cả hai sẽ tổng kết cả cuốn sổ tay. Ríu háo hức muốn ôn lại tất cả những gì đã học.