Đây là bản xem thử. Phiên bản đầy đủ trong ứng dụng có bài tập, AI chấm ngay và theo dõi tiến độ học.

Bài học

Sách yêu thích và lý do

Bạn Mi ngồi trong góc đọc sách nhỏ bên cửa sổ ôm một cuốn sách bìa vàng trước ngực, vẹt Ríu đậu ngay cạnh trên thành ghế
Bạn Mi ôm cuốn sách yêu thích trong góc đọc sách ấm cúng

Trong rổ năm cuốn sách, Mi có một cuốn thích nhất. Cô bé ôm cuốn sách bìa vàng vào lòng, mỉm cười. Ríu đậu cạnh bên, muốn biết vì sao Mi thích cuốn đó. Mi mở trang sổ, chuẩn bị viết về cuốn sách yêu thích.

Sách yêu thích và lý do

Câu chính My favourite book xếp bên trái, lý do bắt đầu bằng because xếp bên phảiCâu chínhMy favourite book is astorybook.Lý dobecause the stories areexciting.
Mẫu câu nói về sách yêu thích kèm lý do
Câu chính bắt đầu bằng: 'My favourite book is...' Sau is, em thêm tên loại sách, ví dụ a storybook. Rồi thêm because và lý do vì sao em thích. Ví dụ: 'My favourite book is a storybook because the stories are exciting.' Exciting nghĩa là hấp dẫn. Interesting nghĩa là thú vị. Funny nghĩa là buồn cười. Em chọn tính từ đúng với cảm nhận thật của mình. Ba tính từ này em có thể dùng cho mọi cuốn sách. Chọn đúng tính từ giúp người nghe hiểu rõ. Vì sao em thích cuốn sách đó.

Mi đọc to câu của mình cho Ríu nghe. 'My favourite book is a storybook because the stories are exciting.' Ríu thử ghép câu cho cuốn truyện tranh nó thích nhất. 'My favourite book is a comic book because it is funny.' Mi khen câu của Ríu rất đúng và rất thật. Cả hai cùng cười. Cuốn truyện tranh của Ríu quả thật rất hài hước.

Bạn Mi mách nhỏ

My favourite book is + loại sách, rồi mới thêm because. Chọn tính từ thật với cảm nhận của em: exciting, interesting, funny. Câu sẽ nghe thuyết phục hơn khi lý do là thật.

Buổi tối, Mi kể cho bà nghe. Cô kể về cuốn sách yêu thích của mình. Bà hỏi: 'Cuốn sách của con nói về ai vậy?' Mi đáp bằng tiếng Anh cho bà nghe thử. 'My favourite book is a storybook about a kind girl.' Bà tuy chưa hiểu hết nhưng vẫn gật đầu khen ngợi. Mi dịch lại bằng tiếng Việt cho bà nghe rõ hơn. Bà cười. Bà bảo Mi giống hệt cô bé tốt bụng trong câu chuyện. Ríu cũng muốn kể cho bà nghe. Nó kể về cuốn truyện tranh của mình. Nó nói: 'My favourite book is a comic book because the pictures are colourful.' Bà khen Ríu chọn từ colourful rất hay. Từ đó rất hợp với bức tranh nhiều màu. Mi ghi thêm từ colourful vào trang sổ. Cô coi đó là một tính từ mới. Cô bé thấy vốn từ miêu tả sách của mình. Vốn từ đó ngày càng phong phú hơn.

Mi muốn luyện thêm để nhớ chắc mẫu câu này. Ríu đưa ra hai tình huống để Mi luyện tập.

Ví dụ
Sách yêu thích: storybook
  1. 1

    Mi thích nhất cuốn truyện chữ. Vì các câu chuyện rất hấp dẫn. Em giúp Mi ghép câu đầy đủ.

  2. 2

    Câu chính: My favourite book is a storybook. Lý do: because the stories are exciting. Câu đầy đủ: My favourite book is a storybook because the stories are exciting.

  3. 3

    My favourite book is + loại sách + because + lý do.

Ví dụ
Sách yêu thích: comic book
  1. 1

    Ríu thích nhất cuốn truyện tranh vì nó rất buồn cười. Em giúp Ríu ghép câu đầy đủ.

  2. 2

    Câu chính: My favourite book is a comic book. Lý do: because it is funny. Câu đầy đủ: My favourite book is a comic book because it is funny.

  3. 3

    Đổi loại sách và tính từ, giữ nguyên khung câu.

Mi và Ríu đọc lại cả hai câu một lượt. Cả hai đọc thật rõ ràng. Cả hai nhận ra một điều. Chỉ cần đổi loại sách và tính từ là có câu mới. Ríu thử nghĩ thêm một cuốn sách khác để luyện thêm. Mi hứa sẽ giúp Ríu ghép câu. Đó sẽ là cho cuốn sách khác vào lần sau.

Vào trang bài tập nhỏ

Bẫy vui: đừng bỏ quên is và loại sách

Bẫy vui: có bạn nói 'My favourite book because...' Bạn ấy quên mất is a... Phải có is và tên loại sách trước khi thêm because. Em kiểm tra đủ ba phần: is, loại sách, because.

Chiến thắng

Em vừa giúp Mi và Ríu nói trọn vẹn. Đó là về cuốn sách yêu thích của mỗi người.

Hẹn lần sau, cả hai sẽ đọc thử một đoạn văn ngắn. Ríu tò mò không biết đoạn văn đó kể về ai.