Đây là bản xem thử. Bản đầy đủ trên app có thêm bài tập, AI chấm điểm tức thì và biểu đồ theo dõi tiến độ học.

Bài học

Bài 1: Ôn tập đọc, viết và cấu tạo số

Bạn Sao chỉ tay lên màn hình trong phòng có cửa sổ, mèo Mun ngồi xem
Dãy số dân số hiện trên màn hình

Mèo Mun thấy trên ti vi hiện lên một dãy số rất dài. Nó tò mò kêu "meo meo". Bạn Sao xoa đầu Mun, cười nói: "Để tớ đọc cho Mun nghe nhé. Đây là dân số của nước mình đó."

Những con số khổng lồ

Những số có nhiều chữ số được chia thành từng lớp. Mỗi lớp có ba hàng. Chúng ta đã quen với lớp đơn vị và lớp nghìn từ lớp 3 rồi.

Bảng giá trị các hàng của số 357182, chỉ ra lớp nghìn và lớp đơn vị.Trăm1Chục8Đơn vị2
Số 357 182 được chia thành hai lớp.

Nhìn vào bảng trên, em thấy:

  • Lớp đơn vị gồm hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm.
  • Lớp nghìn gồm hàng nghìn, hàng chục nghìn, hàng trăm nghìn. Để đọc và viết dễ dàng, ta thường viết tách riêng từng lớp bằng một khoảng trống nhỏ.
Đọc sốTa đọc số theo thứ tự từ trái sang phải, đọc theo từng lớp. Đọc phần số của mỗi lớp kèm theo tên lớp (trừ lớp đơn vị).
Lớn hơn lớp nghìn là lớp triệu. Lớp triệu cũng có ba hàng: hàng triệu, hàng chục triệu, hàng trăm triệu. Cùng xem cấu tạo của một số lớn hơn nhé. | Lớp triệu | Lớp nghìn | Lớp đơn vị | |---|---|---| | Hàng trăm triệu | Hàng chục triệu | Hàng triệu | Hàng trăm nghìn | Hàng chục nghìn | Hàng nghìn | Hàng trăm | Hàng chục | Hàng đơn vị | | 1 | 4 | 2 | 5 | 6 | 0 | 3 | 9 | 7 | Số `142 560 397` sẽ được đọc là: Một trăm bốn mươi hai **triệu** năm trăm sáu mươi **nghìn** ba trăm chín mươi bảy.
Ví dụ
Cùng bạn Sao phân tích số
  1. 1

    Số 52 804 139 gồm những gì?

  2. 2
    Để phân tích cấu tạo số, chúng ta sẽ đi từ trái sang phải, xác định giá trị của từng chữ số. - Chữ số 5 ở hàng chục triệu, thuộc lớp triệu. Nó có giá trị là 50 000 000. - Chữ số 2 ở hàng triệu, thuộc lớp triệu. Nó có giá trị là 2 000 000. - Chữ số 8 ở hàng trăm nghìn, thuộc lớp nghìn. Nó có giá trị là 800 000. - Chữ số 0 ở hàng chục nghìn, thuộc lớp nghìn. Nó có giá trị là 0. - Chữ số 4 ở hàng nghìn, thuộc lớp nghìn. Nó có giá trị là 4 000. - Chữ số 1 ở hàng trăm, thuộc lớp đơn vị. Nó có giá trị là 100. - Chữ số 3 ở hàng chục, thuộc lớp đơn vị. Nó có giá trị là 30. - Chữ số 9 ở hàng đơn vị, thuộc lớp đơn vị. Nó có giá trị là 9.
  3. 3

    Mỗi chữ số trong một số có giá trị phụ thuộc vào vị trí của nó trong số đó.

Cẩn thận sập bẫy của Mun.
Mèo Mun thấy số `9 050 400` và đọc là "Chín triệu năm mươi nghìn bốn trăm". Mun đọc như vậy có đúng không em? Chưa đúng rồi. Mun đã bỏ quên chữ số 0 ở hàng trăm nghìn. Phải đọc là "Chín triệu **không trăm** năm mươi nghìn bốn trăm". Khi một hàng nào đó trong một lớp (ở giữa số) có giá trị là 0, ta phải đọc là "không" hoặc "linh".
Bạn Sao mách nhỏ

Để so sánh hai số tự nhiên, em hãy:

  1. Đếm số chữ số. Số nào có nhiều chữ số hơn thì lớn hơn.
  2. Nếu hai số có cùng số chữ số, em so sánh từng cặp chữ số ở cùng một hàng, kể từ trái sang phải. Chữ số nào lớn hơn thì số chứa nó lớn hơn.

Chiến thắng thử thách

Tuyệt vời. Em đã ôn lại rất tốt cách đọc, viết và phân tích các số tự nhiên rồi đó.

Bạn Sao và mèo Mun đã hiểu về các con số lớn rồi. Lần tới, hai bạn sẽ dùng chúng để sắp xếp thứ tự các hành tinh trong hệ Mặt Trời đấy.