Đây là bản xem thử. Phiên bản đầy đủ trong ứng dụng có bài tập, AI chấm ngay và theo dõi tiến độ học.

Bài học

Ôn tập các thì hiện tại và quá khứ

Mục tiêu

Sau bài học này, em chọn đúng thì hiện tại đơn, hiện tại tiếp diễn, hiện tại hoàn thành, quá khứ đơn hoặc quá khứ tiếp diễn dựa vào dấu hiệu thời gian trong câu, và làm đúng dạng bài trắc nghiệm ngữ pháp, điền từ kết hợp nhiều thì trong cùng một đoạn văn.

Kiến thức nền cần có

Năm thì này em đã học rải rác: hiện tại đơn và hiện tại tiếp diễn ở đầu năm khi nói về sở thích, hiện tại hoàn thành khi nói về cộng đồng dân tộc, quá khứ tiếp diễn khi nói về thiên tai. Bài này không dạy lại từng thì, mà xếp cả năm thì cạnh nhau để em thấy rõ dấu hiệu nào gọi tên thì nào.

Câu hỏi khởi động

Quang viết một đoạn nhật ký về ngày thứ Bảy: lúc 9 giờ sáng đang giúp mẹ dọn nhà thì trời đổ mưa to, buổi chiều đọc xong hai chương truyện, và tối nay đang xem ti vi. Ba câu này cần ba thì khác nhau, dù cùng kể về một ngày. Làm sao Quang biết câu nào dùng thì nào mà không nhầm lẫn?

Bốn dấu hiệu chọn đúng thì

Cách chắc chắn nhất để chọn đúng thì là tìm dấu hiệu thời gian trong câu trước khi nhìn vào động từ. Usually, often, every day báo hiệu hiện tại đơn - một thói quen lặp lại. Right now, at the moment, look! báo hiệu hiện tại tiếp diễn - một việc đang xảy ra ngay lúc nói. Since, for, just, already, never báo hiệu hiện tại hoàn thành - một việc bắt đầu trong quá khứ và còn liên quan đến hiện tại, không gắn với một mốc thời gian cụ thể đã qua.
Yesterday, last week, in 2020 báo hiệu quá khứ đơn - một việc đã xảy ra và kết thúc hẳn tại một thời điểm xác định trong quá khứ. Riêng while, when một hành động khác xen vào báo hiệu quá khứ tiếp diễn - một việc đang diễn ra thì có việc khác chen ngang: at 9 a.m. yesterday đang là while-clause thì mẹ bắt đầu dọn nhà, còn cơn mưa mới là hành động ngắn xen vào giữa, nên dùng quá khứ đơn cho cơn mưa.
Sơ đồ bốn bước chọn đúng thì: tìm dấu hiệu thời gian, xác định loại hành động, chọn đúng thì, kiểm tra chia động từ.1Tìm dấu hiệu thờigianusually, since,yesterday, while...quyết định thì trướckhi nhìn động từ.2Xác định loạihành độngthói quen, việc đangdiễn ra, việc đã hoàntất, hay hai việc xennhau.3Chọn đúng thìkhớp dấu hiệu vớiđúng một trong nămthì đã ôn.4Kiểm tra chiađộng từđúng dạng V-s, V-ing,V2/V3 theo thì vừachọn.
Luôn tìm dấu hiệu thời gian trước, đừng đoán thì theo cảm tính.
Ví dụ
Hiện tại đơn và hiện tại tiếp diễn
  1. 1

    Đề bài: chọn đúng dạng động từ - Linh (read/is reading) a comic right now, but she usually (read/reads) storybooks. Bẫy nằm ở việc cả hai vế đều nói về việc đọc nên dễ chọn cùng một thì cho cả câu.

  2. 2

    Right now là dấu hiệu của hiện tại tiếp diễn, nên vế đầu cần is reading. Usually là dấu hiệu của hiện tại đơn, nên vế sau cần reads, chia theo ngôi thứ ba số ít she.

  3. 3

    read ở vế đầu sai vì thiếu is và -ing cho right now. reads ở vế đầu cũng sai vì thì hiện tại đơn không hợp với một việc đang diễn ra ngay lúc nói. read ở vế sau sai vì thiếu -s cho ngôi she.

  4. 4

    Linh is reading a comic right now, but she usually reads storybooks.

  5. 5

    right now đi với is/am/are + V-ing, usually đi với V-s/V-es ở ngôi thứ ba số ít. Biến thể gần: đổi right now thành every evening thì cả câu chuyển hẳn sang hiện tại đơn: Linh reads a comic every evening.

Ví dụ
Hiện tại hoàn thành và quá khứ đơn
  1. 1

    Đề bài: chọn đúng dạng động từ - Nam (has lived/lived) in Hanoi since 2018, but he (has visited/visited) Da Lat last summer. Bẫy nằm ở việc học sinh thấy since và last summer đều là mốc thời gian rồi tự động dùng hiện tại hoàn thành cho cả hai vế.

  2. 2

    Since 2018 chỉ mốc bắt đầu của một trạng thái còn tiếp diễn đến hiện tại, nên cần has lived. Last summer chỉ một thời điểm cụ thể đã kết thúc trong quá khứ, nên cần quá khứ đơn visited.

  3. 3

    lived sai ở vế đầu vì since đòi hỏi hiện tại hoàn thành để nối quá khứ với hiện tại. has visited sai ở vế sau vì last summer là mốc thời gian cụ thể đã qua, không tương thích với hiện tại hoàn thành.

  4. 4

    Nam has lived in Hanoi since 2018, but he visited Da Lat last summer.

  5. 5

    since/for đi với hiện tại hoàn thành khi việc còn liên quan đến hiện tại; mốc thời gian cụ thể đã qua (last week, in 2020, yesterday) đi với quá khứ đơn. Biến thể gần: since 2018 có thể đổi thành for six years mà nghĩa không đổi.

Ví dụ
Quá khứ tiếp diễn và quá khứ đơn: hai việc xen nhau
  1. 1

    Đề bài: chọn đúng dạng động từ - While Hoa (helped/was helping) her mother, it (started/was starting) to rain heavily. Bẫy nằm ở việc cả hai hành động đều ở quá khứ nên dễ chia giống nhau cho cả hai vế.

  2. 2

    While mở đầu một hành động đang diễn ra trong một khoảng thời gian, nên cần quá khứ tiếp diễn was helping. Cơn mưa là một hành động ngắn xen vào giữa hành động đó, nên cần quá khứ đơn started.

  3. 3

    helped ở vế while sai vì while cần một hành động kéo dài làm nền. was starting sai ở vế sau vì cơn mưa là hành động chen ngang xảy ra một lần, không phải một quá trình kéo dài làm nền cho việc khác.

  4. 4

    While Hoa was helping her mother, it started to rain heavily.

  5. 5

    Hành động làm nền, kéo dài dùng quá khứ tiếp diễn; hành động ngắn chen ngang dùng quá khứ đơn. Biến thể gần: đảo trật tự mệnh đề - It started to rain heavily while Hoa was helping her mother - nghĩa và cách chia không đổi.

Ví dụ
Đoạn văn điền từ kết hợp năm thì
  1. 1

    Đề bài: điền đúng thì cho các động từ trong ngoặc - Mai usually (get) up at six. This week, however, she (study) for the exam late every night. She (finish) all her homework already, and yesterday she (review) grammar for two hours. While she (review), her sister (call) her for dinner. Bẫy nằm ở việc phải xử lý liền năm thì trong một đoạn ngắn.

  2. 2

    usually báo hiệu hiện tại đơn (gets). this week báo hiệu hiện tại tiếp diễn cho một việc tạm thời (is studying). already báo hiệu hiện tại hoàn thành (has finished). yesterday báo hiệu quá khứ đơn (reviewed). while cùng một hành động khác xen vào báo hiệu quá khứ tiếp diễn và quá khứ đơn đi cùng nhau (was reviewing, called).

  3. 3

    get sai vì thiếu -s cho ngôi thứ ba số ít Mai. studies sai vì this week chỉ một việc tạm thời, cần is studying chứ không phải hiện tại đơn. finished một mình sai vì already cần trợ động từ has đi kèm. review sai ở vế while vì thiếu was cho quá khứ tiếp diễn.

  4. 4

    gets, is studying, has finished, reviewed, was reviewing, called.

  5. 5

    Một đoạn văn có thể trộn nhiều thì, mỗi câu tự mang dấu hiệu riêng - đọc từng câu độc lập theo dấu hiệu của chính nó, đừng để thì của câu trước ảnh hưởng đến câu sau.

Bẫy thường gặp

Bẫy lớn nhất của phần này là dùng hiện tại hoàn thành với một mốc thời gian cụ thể đã qua, kiểu I have seen him yesterday - sai, vì yesterday chỉ một điểm quá khứ xác định, bắt buộc dùng quá khứ đơn I saw him yesterday. Since/for mới đi với hiện tại hoàn thành, còn yesterday/last week/in 2020 luôn đi với quá khứ đơn.

Luyện tập có hướng dẫn

Luyện tập độc lập

Kiểm tra nhanh

Tổng kết

Chọn đúng thì bắt đầu từ việc tìm dấu hiệu thời gian trong câu: usually/often cho hiện tại đơn, right now/at the moment cho hiện tại tiếp diễn, since/for/already cho hiện tại hoàn thành, yesterday/last week cho quá khứ đơn, và while cho quá khứ tiếp diễn kết hợp quá khứ đơn khi hai hành động xen nhau.

Bài tiếp theo ôn tiếp ba mảng ngữ pháp khác của lớp 8 - động từ khuyết thiếu, câu bị động và câu điều kiện loại 1 - cũng dựa trên cùng cách đọc dấu hiệu trong câu.