Đây là bản xem thử. Phiên bản đầy đủ trong ứng dụng có bài tập, AI chấm ngay và theo dõi tiến độ học.

Bài học

Ôn tập động từ khuyết thiếu, câu bị động và câu điều kiện loại 1

Mục tiêu

Sau bài học này, em dùng đúng động từ khuyết thiếu chỉ nghĩa vụ và cấm đoán (must, have to, should, mustn't), chuyển đúng câu chủ động sang câu bị động thì hiện tại đơn, và hoàn thành đúng câu điều kiện loại 1, theo đúng dạng bài biến đổi câu và điền từ của đề kiểm tra.

Kiến thức nền cần có

Must, have to, should em đã học khi nói về quy định và quyền của trẻ em; câu bị động hiện tại đơn cũng xuất hiện ở bài đó; câu điều kiện loại 1 và will/might/be going to em học khi nói về môi trường và tương lai. Bài này ghép cả bốn điểm ngữ pháp đó lại, luyện theo đúng dạng bài thi chứ không dạy lại từ đầu.

Câu hỏi khởi động

Nhà trường thông báo: học sinh phải đeo thẻ tên khi vào trường, không được mang điện thoại vào lớp, và nên nộp bài trước 5 giờ chiều. Ba yêu cầu này có ba mức độ khác nhau - bắt buộc, cấm, và khuyên - nên không thể dùng chung một động từ khuyết thiếu cho cả ba.

Bốn mảng ngữ pháp cần ôn cùng lúc

Must và have to đều diễn đạt nghĩa vụ, nhưng must thường là nghĩa vụ do người nói tự đặt ra, còn have to là nghĩa vụ đến từ bên ngoài - quy định nhà trường, luật lệ. Should là lời khuyên, nhẹ hơn must/have to. Mustn't diễn đạt sự cấm đoán tuyệt đối - khác hẳn don't have to, vốn chỉ có nghĩa là không bắt buộc chứ không cấm.

Câu bị động thì hiện tại đơn có cấu trúc S + am/is/are + V3 + (by + tác nhân), dùng khi muốn nhấn vào đối tượng chịu tác động thay vì người thực hiện hành động - Rules are made to protect students thay vì We make rules to protect students. Câu điều kiện loại 1 có cấu trúc If + hiện tại đơn, S + will/can/should + V nguyên mẫu, diễn đạt một điều kiện có thật ở hiện tại/tương lai và kết quả có khả năng xảy ra: If we protect the forest, animals will have a safe home.
Sơ đồ cấu trúc câu bị động thì hiện tại đơn: chủ ngữ mới, động từ to be, quá khứ phân từ, tác nhân nếu cần nhắc tới.Chủ ngữ mớiRulesam/is/arearequá khứphân từmadetác nhân (nếu cần)by the school
Chỉ thêm by + tác nhân khi tác nhân quan trọng hoặc gây bất ngờ; bỏ đi khi tác nhân là chung chung.
Sơ đồ phân loại động từ khuyết thiếu theo mức độ: must và have to diễn đạt bắt buộc, should diễn đạt lời khuyên, mustn't diễn đạt cấm đoán, don't have to diễn đạt không bắt buộc.Bắt buộcmusthave toKhuyênshouldCấmmustn'tKhông bắt buộcdon't have to
mustn't (cấm) và don't have to (không bắt buộc) trái nghĩa nhau, không phải cùng nghĩa.
Ví dụ
Chọn đúng động từ khuyết thiếu theo mức độ
  1. 1

    Đề bài: chọn đúng động từ khuyết thiếu - Students ___ wear a uniform on Mondays (quy định bắt buộc của trường); Students ___ run in the corridor (cấm tuyệt đối vì nguy hiểm). Bẫy nằm ở việc nhầm mustn't với don't have to.

  2. 2

    Câu đầu diễn đạt một quy định bắt buộc đến từ nhà trường, phù hợp với have to. Câu sau diễn đạt một hành động bị cấm hoàn toàn vì lý do an toàn, phù hợp với mustn't.

  3. 3

    don't have to sai ở câu sau vì đây không phải là chuyện không bắt buộc, mà là cấm hẳn - chạy trong hành lang luôn bị cấm chứ không phải tùy chọn. should ở câu đầu quá nhẹ so với một quy định bắt buộc của trường.

  4. 4

    Students have to wear a uniform on Mondays. Students mustn't run in the corridor.

  5. 5

    have to cho nghĩa vụ từ bên ngoài, mustn't cho cấm đoán tuyệt đối, don't have to cho việc không bắt buộc. Biến thể gần: đổi have to thành must vẫn đúng nếu muốn nhấn học sinh tự thấy cần làm, nhưng have to tự nhiên hơn khi nói về quy định.

Ví dụ
Chuyển câu chủ động sang bị động
  1. 1

    Đề bài: chuyển câu sau sang bị động, bắt đầu bằng từ cho sẵn - The school organises a sports day every year. → A sports day ___. Bẫy nằm ở việc nhiều bạn quên đổi tân ngữ a sports day thành chủ ngữ mới và giữ nguyên động từ chủ động.

  2. 2

    Tân ngữ a sports day của câu chủ động trở thành chủ ngữ mới của câu bị động. Động từ organises ở thì hiện tại đơn cần chuyển thành is organised, giữ nguyên thì hiện tại đơn.

  3. 3

    A sports day organises every year sai vì giữ nguyên động từ chủ động, không chuyển sang bị động. A sports day is organising every year sai vì nhầm sang thì hiện tại tiếp diễn trong khi câu gốc là hiện tại đơn.

  4. 4

    A sports day is organised every year (by the school).

  5. 5

    Tân ngữ câu chủ động luôn thành chủ ngữ câu bị động; động từ chuyển thành am/is/are + V3, giữ nguyên thì gốc. Biến thể gần: by the school có thể bỏ đi vì tác nhân đã hiểu ngầm từ ngữ cảnh trường học.

Ví dụ
Hoàn thành câu điều kiện loại 1
  1. 1

    Đề bài: hoàn thành câu - If people (not protect) the environment, more animals (lose) their habitats. Bẫy kinh điển là chia will ở cả hai mệnh đề, kể cả mệnh đề if.

  2. 2

    Mệnh đề if của câu điều kiện loại 1 luôn chia ở hiện tại đơn, dù nói về tương lai: don't protect. Mệnh đề kết quả chia với will + V nguyên mẫu: will lose.

  3. 3

    will not protect ở mệnh đề if là sai vì if không bao giờ đi với will trong câu điều kiện loại 1. lose một mình ở mệnh đề kết quả cũng sai vì thiếu will, khiến câu mất đi ý nghĩa dự đoán kết quả.

  4. 4

    If people don't protect the environment, more animals will lose their habitats.

  5. 5

    If + hiện tại đơn, S + will + V nguyên mẫu - will chỉ xuất hiện ở mệnh đề kết quả. Biến thể gần: thay will bằng may/might khi kết quả chỉ có khả năng chứ không chắc chắn xảy ra.

Bẫy thường gặp

Ba bẫy hay gặp nhất: nhầm mustn't (cấm) với don't have to (không bắt buộc); quên đổi tân ngữ thành chủ ngữ khi chuyển sang câu bị động; và chia will ở cả mệnh đề if của câu điều kiện loại 1 trong khi mệnh đề đó luôn phải ở hiện tại đơn.

Luyện tập có hướng dẫn

Luyện tập độc lập

Kiểm tra nhanh

Tổng kết

Must/have to diễn đạt nghĩa vụ, should diễn đạt lời khuyên, mustn't diễn đạt cấm đoán - ba mức độ hoàn toàn khác nhau. Câu bị động hiện tại đơn đưa đối tượng chịu tác động lên làm chủ ngữ mới, còn câu điều kiện loại 1 luôn giữ hiện tại đơn ở mệnh đề if và will ở mệnh đề kết quả.

Chương tiếp theo chuyển sang ôn tập những cấu trúc câu phức tạp hơn - mệnh đề quan hệ, câu tường thuật và câu hỏi đuôi - những điểm ngữ pháp học sinh lớp 8 hay lẫn lộn nhất khi làm bài dạng nhận diện lỗi sai.