Đây là bản xem thử. Phiên bản đầy đủ trong ứng dụng có bài tập, AI chấm ngay và theo dõi tiến độ học.

Bài học

Thì, động từ khuyết thiếu và câu bị động

Mục tiêu

Sau bài học này, em chọn đúng thì, động từ khuyết thiếu và câu bị động theo đúng tín hiệu thời gian và ngữ cảnh của câu, trong đúng định dạng trắc nghiệm bốn phương án của đề tuyển sinh 10.

Kiến thức nền cần có

Ba mảng này đều đã được dạy riêng suốt lớp 8 và lớp 9. Bài này gộp chúng lại thành một bài ôn duy nhất, vì đề thi thật không hỏi tách rời từng thì hay từng dạng bị động mà trộn chung trong một bộ câu hỏi ngắn.

Câu hỏi khởi động

Every morning, Nam ___ in the park. Điền jogs hay is jogging? Nếu em còn phân vân, nghĩa là em đang chọn theo cảm giác chứ chưa theo tín hiệu thời gian trong câu. Bài học này luyện em đọc đúng tín hiệu trước khi chọn đáp án, không đoán.

Chọn thì theo tín hiệu thời gian

Mỗi câu trắc nghiệm về thì luôn giấu một từ hoặc cụm từ chỉ thời gian: every day, now, last week, since 2020, already, just, tomorrow. Việc đầu tiên không phải là nhìn động từ, mà là tìm tín hiệu đó. every morning chỉ một thói quen lặp lại, dùng hiện tại đơn. Look! báo hiệu một việc đang diễn ra ngay lúc nói, dùng hiện tại tiếp diễn. yesterday, last week là mốc quá khứ cụ thể, dùng quá khứ đơn. already, just, so far, for + khoảng thời gian tính đến hiện tại thường đi với hiện tại hoàn thành.
Động từ khuyết thiếu không chia theo thời gian mà theo ý nghĩa: must diễn tả một quy định bắt buộc hoặc một suy luận chắc chắn; should đưa ra lời khuyên, không phải quy định; have to diễn tả nghĩa vụ đến từ hoàn cảnh bên ngoài, gần nghĩa với must nhưng ít mang tính cá nhân hơn; can/could diễn tả khả năng hoặc sự cho phép; mustn't cấm đoán, còn don't have to chỉ đơn giản là không bắt buộc, hai nghĩa này trái ngược nhau dù nhìn qua dễ tưởng giống nhau.

Câu bị động trong chương trình lớp 8-9 chỉ dừng ở ba thì: hiện tại đơn (am/is/are + V3), quá khứ đơn (was/were + V3), và hiện tại hoàn thành (have/has been + V3). Muốn chọn đúng thì bị động, vẫn áp dụng đúng tín hiệu thời gian ở trên, chỉ khác là chuyển is/was/has sang dạng bị động thay vì chủ động.

Sơ đồ bốn bước chọn đúng thì, động từ khuyết thiếu và thể của câu theo tín hiệu thời gian.1Tìm tín hiệu thờigian trong câuevery day, now,yesterday, already,so far... quyết địnhthì cần dùng.2Xác định câu cầnchủ động hay bịđộngChủ ngữ có tự thựchiện hành động không,hay là đối tượng chịutác động.3Chọn đúng modaltheo nghĩa, khôngtheo thói quenmust/have to = bắtbuộc, should = lờikhuyên, mustn't ≠don't have to.4Ráp đúng côngthức và kiểm tralại cả câuĐọc lại toàn câu mộtlần cuối để chắc thìvà thể (chủ động/bịđộng) khớp nhau.
Luôn tìm tín hiệu thời gian trước khi nhìn vào các phương án trả lời.

Ví dụ minh họa

Ví dụ
Thì hiện tại đơn theo tín hiệu thói quen
  1. 1

    Every morning, Nam ___ in the park before school. A. jogs B. is jogging C. jogged D. has jogged. Bẫy ở đây là chọn thì tiếp diễn vì nghĩ đến hành động đang xảy ra, trong khi tín hiệu thật lại nằm ở 'every morning'.

  2. 2

    'every morning' là tín hiệu của một thói quen lặp lại, luôn đi với hiện tại đơn, chia động từ theo chủ ngữ ngôi thứ ba số ít Nam.

  3. 3

    Loại B vì hiện tại tiếp diễn chỉ dùng cho việc đang xảy ra ngay lúc nói, không hợp với thói quen lặp lại. Loại C vì không có mốc quá khứ cụ thể nào trong câu. Loại D vì không có tín hiệu already/just/so far của hiện tại hoàn thành.

  4. 4

    A. jogs, đúng thì hiện tại đơn theo tín hiệu 'every morning'.

  5. 5

    Mọi trạng từ tần suất và cụm chỉ thói quen (always, usually, every day/week/morning) đều là tín hiệu của hiện tại đơn, không phải hiện tại tiếp diễn.

Ví dụ
Động từ khuyết thiếu — quy định bắt buộc
  1. 1

    It's a school rule, so all students ___ wear the uniform on Monday. A. must B. should C. can D. might. Bẫy ở đây là chọn should vì nghĩ đây chỉ là một lời khuyên nên làm.

  2. 2

    Cụm 'it's a school rule' cho biết đây là một quy định bắt buộc, không phải lời khuyên cá nhân, nên cần modal diễn tả nghĩa vụ chứ không phải sự gợi ý.

  3. 3

    Loại B vì should chỉ mang nghĩa khuyên, nhẹ hơn một quy định bắt buộc. Loại C vì can diễn tả khả năng hoặc sự cho phép, không diễn tả nghĩa vụ. Loại D vì might chỉ khả năng yếu, hoàn toàn sai nghĩa với một quy định chắc chắn.

  4. 4

    A. must, đúng nghĩa của một quy định bắt buộc.

  5. 5

    Khi đề nhắc đến 'quy định', 'rule', 'nội quy', modal cần chọn thường là must hoặc have to, không phải should.

Ví dụ
Câu bị động quá khứ đơn với mốc thời gian cụ thể
  1. 1

    This museum ___ in 1010, before Hanoi became the capital. A. built B. is built C. was built D. has been built. Bẫy ở đây là chọn hiện tại hoàn thành vì nghĩ đến một sự kiện lịch sử vẫn còn ý nghĩa đến ngày nay.

  2. 2

    'in 1010' là một mốc thời gian quá khứ cụ thể, và bảo tàng không tự xây nên nó, nên câu cần thể bị động ở thì quá khứ đơn: was/were + V3.

  3. 3

    Loại A vì thiếu động từ 'be', không thể là câu bị động hoàn chỉnh. Loại B vì hiện tại đơn sai thời gian, mâu thuẫn với mốc quá khứ 'in 1010'. Loại D vì hiện tại hoàn thành không đi cùng một mốc thời gian quá khứ cụ thể như 'in 1010'.

  4. 4

    C. was built, đúng bị động quá khứ đơn theo mốc thời gian cụ thể.

  5. 5

    Một mốc thời gian quá khứ cụ thể (in + năm, last year, in 1010) luôn loại hiện tại hoàn thành, dù sự việc đó nghe có vẻ vẫn còn quan trọng đến hiện tại.

Ví dụ
Câu bị động hiện tại hoàn thành với 'so far'
  1. 1

    This song ___ into more than ten languages so far. A. translates B. is translated C. was translated D. has been translated. Bẫy ở đây là chọn thì hiện tại đơn vì câu nói về một sự thật chung.

  2. 2

    'so far' là tín hiệu đặc trưng của hiện tại hoàn thành, diễn tả một việc tính từ quá khứ đến hiện tại và có thể còn tiếp tục. Bài hát không tự dịch nó, nên cần thể bị động: has/have been + V3.

  3. 3

    Loại A vì đây là thể chủ động, sai cả thể lẫn không khớp tín hiệu 'so far'. Loại B vì hiện tại đơn không diễn tả được ý 'tính đến bây giờ' mà 'so far' yêu cầu. Loại C vì quá khứ đơn cần một mốc thời gian cụ thể đã kết thúc, trong khi 'so far' cho thấy việc này vẫn có thể tiếp diễn.

  4. 4

    D. has been translated, đúng bị động hiện tại hoàn thành theo tín hiệu 'so far'.

  5. 5

    so far, up to now, for + khoảng thời gian tính đến hiện tại luôn đi với hiện tại hoàn thành, dù câu ở thể chủ động hay bị động.

Lỗi thường gặp

Lỗi thường gặp

Lỗi hay gặp nhất: chọn thì theo cảm giác thay vì tìm tín hiệu thời gian trong câu; nhầm mustn't (cấm) với don't have to (không bắt buộc, hai nghĩa trái ngược); và quên đổi 'be' sang đúng thì khi chuyển câu chủ động sang bị động, chỉ đổi động từ chính sang V3 mà bỏ quên trợ động từ.

Luyện tập có hướng dẫn

Luyện tập độc lập

Kiểm tra nhanh

Tóm tắt

Ba bước không đổi khi làm câu hỏi thì, modal, bị động: tìm tín hiệu thời gian trước, xác định câu cần chủ động hay bị động, rồi mới chọn đúng modal theo nghĩa chứ không theo thói quen. Bị động lớp 8-9 chỉ dừng ở ba thì hiện tại đơn, quá khứ đơn, hiện tại hoàn thành.

Bài tiếp theo ôn nốt năm mảng còn lại trong một bài: câu điều kiện, câu tường thuật, mệnh đề quan hệ, so sánh và cấu tạo từ.