Đây là bản xem thử. Phiên bản đầy đủ trong ứng dụng có bài tập, AI chấm ngay và theo dõi tiến độ học.

Bài học

Câu bị động với động từ khuyết thiếu

Mục tiêu

Sau bài học này, em chuyển đúng một câu chủ động chứa động từ khuyết thiếu (should, must, can, may, have to...) sang câu bị động, giữ nguyên động từ khuyết thiếu ở đúng vị trí và chia đúng dạng be + V3.

Kiến thức nền cần có

Em cần vững bị động cơ bản ở thì hiện tại đơn và quá khứ đơn (is/am/are + V3, was/were + V3) đã học từ lớp dưới, cùng bảng động từ bất quy tắc. Bài này không dạy lại bị động cơ bản, chỉ thêm một lớp nữa: động từ khuyết thiếu đứng trước be.

Câu hỏi khởi động

Trên công trường gần nhà Nam có một tấm biển: 'This bridge must be repaired before the flood season.' Không ai viết rõ ai phải sửa cây cầu đó, người đọc chỉ cần biết cây cầu là thứ cần được sửa. Nếu diễn đạt theo câu chủ động, người ta sẽ phải nói workers must repair this bridge, nhưng tấm biển không quan tâm ai làm, nó chỉ nhấn vào cây cầu. Đó chính là lý do bị động với động từ khuyết thiếu tồn tại.

Cấu trúc bị động với động từ khuyết thiếu

Công thức giữ nguyên động từ khuyết thiếu, chỉ thêm be trước V3: S + modal + be + V3 (+ by + tác nhân, thường lược bỏ). Modal không chia thì như động từ thường, nên be luôn ở dạng nguyên mẫu dù chủ ngữ số ít hay số nhiều, dù câu ở hiện tại hay tương lai. Workers should repair the roof trở thành the roof should be repaired, không phải the roof should is repaired hay the roof shoulds be repaired.

Have to hoạt động hơi khác vì bản thân have to chia theo chủ ngữ và thì: has to, have to, had to, will have to. The committee has to approve the policy trở thành the policy has to be approved -- has vẫn giữ vì chủ ngữ mới the policy là số ít. Needn't (không cần) và used to (từng, mang tính thói quen) cũng đi theo đúng khuôn: needn't be done, used to be made.

Modal không chỉ đổi hình thức khi chuyển bị động, nó còn giữ nguyên sắc thái nghĩa của câu gốc, và chính sắc thái đó là thứ đề thi hay cài vào các phương án gây nhiễu. So sánh should be submitted (nên được nộp, một lời nhắc nhở) với must be submitted (bắt buộc phải được nộp, một quy định cứng) và can be submitted (có thể được nộp, một khả năng). Trên bảng thông báo ở trường THPT, Homework should be submitted on time mang tính nhắc nhở nhẹ nhàng, còn Homework must be submitted on time là một quy định, học sinh không tuân theo sẽ bị phạt. Đổi nhầm should thành must khi viết lại câu không chỉ sai một điểm ngữ pháp, nó đổi hẳn mức độ bắt buộc của cả câu.
May và might cũng đi theo đúng khuôn be + V3 khi diễn tả một khả năng chưa chắc chắn: the exam results may be announced next Monday (kết quả kỳ thi có thể sẽ được công bố vào thứ Hai tới). Điểm chung xuyên suốt cả nhóm modal passive, dù mang nghĩa khuyến nghị, bắt buộc, hay khả năng, be không bao giờ biến mất và không bao giờ chia theo thì -- chỉ chính modal, hoặc has to/have to, mới mang trách nhiệm chia theo chủ ngữ và thời điểm của câu.
Sơ đồ ba phần của câu bị động chứa động từ khuyết thiếu: tân ngữ cũ lên làm chủ ngữ, modal giữ nguyên rồi thêm be và quá khứ phân từ, tác nhân đặt cuối và thường bị lược bỏ.Chủ ngữ mới (từtân ngữ)This bridgemodal + be + V3must be repairedtác nhân, thường lược bỏ(by the workers)
Bốn bước chuyển một câu chủ động chứa động từ khuyết thiếu sang câu bị động, từ xác định tân ngữ mới đến quyết định có giữ tác nhân hay không.1Đưa tân ngữ chủđộng lên làm chủngữ mớithe roof (tân ngữ củarepair) chuyển lênđầu câu.2Giữ nguyên modal,không đổi thì củamodalshould vẫn là should,must vẫn là must.3Thêm be ngay saumodal, chuyểnđộng từ chính vềV3should + be +repaired, không phảishould + repaired.4Thêm (by + tácnhân) nếu cầnnhấn mạnh ngườithực hiệnPhần lớn trường hợplược bỏ vì tác nhânkhông quan trọng.

Ví dụ có hướng dẫn

Ví dụ
Chuyển câu chủ động chứa should sang bị động
  1. 1

    The government should build more schools in rural areas. Đây là câu chủ động với modal should, tân ngữ more schools in rural areas cần trở thành chủ ngữ mới.

  2. 2

    Tân ngữ more schools nằm ngay sau động từ build, nên nó lên làm chủ ngữ. Modal should giữ nguyên vị trí đầu vế vị ngữ, theo sau là be, rồi đến quá khứ phân từ của build là built.

  3. 3

    More schools should be built in rural areas (by the government). Tác nhân by the government có thể lược bỏ vì không mang thêm thông tin cần thiết.

  4. 4

    More schools should be built in rural areas.

  5. 5

    Modal luôn đứng nguyên vị trí, be luôn theo sau modal, chỉ động từ chính đổi sang V3. Thử với must: The government must build more schools trở thành More schools must be built.

Ví dụ
Chuyển câu phủ định và câu hỏi với modal passive
  1. 1

    You mustn't leave your bike here. Đây là câu phủ định với modal mustn't, học sinh dễ quên đưa not vào đúng vị trí khi chuyển bị động.

  2. 2

    Not luôn đứng ngay sau modal, trước be, không đứng ở đâu khác. Tân ngữ your bike lên làm chủ ngữ, modal mustn't giữ nguyên, rồi thêm be left.

  3. 3

    Your bike must not left here sai vì thiếu be. Your bike mustn't be leave here sai vì động từ chính phải là V3 (left), không phải nguyên mẫu.

  4. 4

    Your bike mustn't be left here. Với câu hỏi Can they solve this problem?, chuyển thành Can this problem be solved? -- modal đảo lên đầu câu như câu hỏi thường, be đứng sau chủ ngữ mới.

  5. 5

    Phủ định: modal + n't + be + V3. Câu hỏi: modal + chủ ngữ mới + be + V3. Cấu trúc modal không đổi dù câu ở dạng nào.

Ví dụ
Have to trong câu bị động -- bẫy chia số của chủ ngữ mới
  1. 1

    The committee has to approve the new policy before Friday. Bẫy nằm ở has to: khi chuyển bị động, has to có chia lại theo chủ ngữ mới hay giữ nguyên theo chủ ngữ cũ?

  2. 2

    Have to chia theo chủ ngữ của chính câu đó, không phải chủ ngữ ban đầu. Chủ ngữ mới the new policy là số ít, nên have to phải chia thành has to, dù committee (danh từ tập hợp) từng đi với has to ở câu gốc.

  3. 3

    The new policy have to be approved sai vì have không hợp với chủ ngữ số ít the new policy. The new policy has to approved sai vì thiếu be trước quá khứ phân từ.

  4. 4

    The new policy has to be approved before Friday.

  5. 5

    Has to/have to luôn chia theo chủ ngữ của câu đang viết, không mang chia của câu gốc sang. Với chủ ngữ số nhiều: The new regulations have to be approved before Friday.

Bẫy thường gặp

Lỗi hay gặp nhất là quên be, viết should repaired thay vì should be repaired. Lỗi thứ hai là chia lại modal theo thì (must trở thành musted, không tồn tại), trong khi modal không bao giờ thêm đuôi. Lỗi thứ ba là quên đối chiếu chia has to/have to với chủ ngữ mới sau khi đổi bị động.

Luyện tập có hướng dẫn

Kiểm tra nhanh

Tóm tắt

Bị động với động từ khuyết thiếu giữ nguyên modal ở đầu vế vị ngữ, chỉ thêm be ngay sau modal rồi chuyển động từ chính về V3. Have to/ has to là ngoại lệ cần chia lại theo chủ ngữ mới của câu bị động, không mang nguyên chia của câu chủ động sang.

Bài tiếp theo mở rộng bị động sang một hướng khác hẳn: bị động kép dùng để tường thuật lại điều người ta nói, tin hoặc cho là đúng, bắt đầu bằng cấu trúc It is said that...