Câu bị động với động từ khuyết thiếu
Mục tiêu
Sau bài học này, em chuyển đúng một câu chủ động chứa động từ khuyết thiếu (should, must, can, may, have to...) sang câu bị động, giữ nguyên động từ khuyết thiếu ở đúng vị trí và chia đúng dạng be + V3.
Em cần vững bị động cơ bản ở thì hiện tại đơn và quá khứ đơn (is/am/are + V3, was/were + V3) đã học từ lớp dưới, cùng bảng động từ bất quy tắc. Bài này không dạy lại bị động cơ bản, chỉ thêm một lớp nữa: động từ khuyết thiếu đứng trước be.
Câu hỏi khởi động
Cấu trúc bị động với động từ khuyết thiếu
Have to hoạt động hơi khác vì bản thân have to chia theo chủ ngữ và thì: has to, have to, had to, will have to. The committee has to approve the policy trở thành the policy has to be approved -- has vẫn giữ vì chủ ngữ mới the policy là số ít. Needn't (không cần) và used to (từng, mang tính thói quen) cũng đi theo đúng khuôn: needn't be done, used to be made.
Ví dụ có hướng dẫn
- 1
The government should build more schools in rural areas. Đây là câu chủ động với modal should, tân ngữ more schools in rural areas cần trở thành chủ ngữ mới.
- 2
Tân ngữ more schools nằm ngay sau động từ build, nên nó lên làm chủ ngữ. Modal should giữ nguyên vị trí đầu vế vị ngữ, theo sau là be, rồi đến quá khứ phân từ của build là built.
- 3
More schools should be built in rural areas (by the government). Tác nhân by the government có thể lược bỏ vì không mang thêm thông tin cần thiết.
- 4
More schools should be built in rural areas.
- 5
Modal luôn đứng nguyên vị trí, be luôn theo sau modal, chỉ động từ chính đổi sang V3. Thử với must: The government must build more schools trở thành More schools must be built.
- 1
You mustn't leave your bike here. Đây là câu phủ định với modal mustn't, học sinh dễ quên đưa not vào đúng vị trí khi chuyển bị động.
- 2
Not luôn đứng ngay sau modal, trước be, không đứng ở đâu khác. Tân ngữ your bike lên làm chủ ngữ, modal mustn't giữ nguyên, rồi thêm be left.
- 3
Your bike must not left here sai vì thiếu be. Your bike mustn't be leave here sai vì động từ chính phải là V3 (left), không phải nguyên mẫu.
- 4
Your bike mustn't be left here. Với câu hỏi Can they solve this problem?, chuyển thành Can this problem be solved? -- modal đảo lên đầu câu như câu hỏi thường, be đứng sau chủ ngữ mới.
- 5
Phủ định: modal + n't + be + V3. Câu hỏi: modal + chủ ngữ mới + be + V3. Cấu trúc modal không đổi dù câu ở dạng nào.
- 1
The committee has to approve the new policy before Friday. Bẫy nằm ở has to: khi chuyển bị động, has to có chia lại theo chủ ngữ mới hay giữ nguyên theo chủ ngữ cũ?
- 2
Have to chia theo chủ ngữ của chính câu đó, không phải chủ ngữ ban đầu. Chủ ngữ mới the new policy là số ít, nên have to phải chia thành has to, dù committee (danh từ tập hợp) từng đi với has to ở câu gốc.
- 3
The new policy have to be approved sai vì have không hợp với chủ ngữ số ít the new policy. The new policy has to approved sai vì thiếu be trước quá khứ phân từ.
- 4
The new policy has to be approved before Friday.
- 5
Has to/have to luôn chia theo chủ ngữ của câu đang viết, không mang chia của câu gốc sang. Với chủ ngữ số nhiều: The new regulations have to be approved before Friday.
Lỗi hay gặp nhất là quên be, viết should repaired thay vì should be repaired. Lỗi thứ hai là chia lại modal theo thì (must trở thành musted, không tồn tại), trong khi modal không bao giờ thêm đuôi. Lỗi thứ ba là quên đối chiếu chia has to/have to với chủ ngữ mới sau khi đổi bị động.
Luyện tập có hướng dẫn
Kiểm tra nhanh
Tóm tắt
Bị động với động từ khuyết thiếu giữ nguyên modal ở đầu vế vị ngữ, chỉ thêm be ngay sau modal rồi chuyển động từ chính về V3. Have to/ has to là ngoại lệ cần chia lại theo chủ ngữ mới của câu bị động, không mang nguyên chia của câu chủ động sang.
Bài tiếp theo mở rộng bị động sang một hướng khác hẳn: bị động kép dùng để tường thuật lại điều người ta nói, tin hoặc cho là đúng, bắt đầu bằng cấu trúc It is said that...