Đây là bản xem thử. Phiên bản đầy đủ trong ứng dụng có bài tập, AI chấm ngay và theo dõi tiến độ học.

Bài học

Câu hỏi, câu mệnh lệnh tường thuật và trường hợp không lùi thì

Mục tiêu

Sau bài học này, em tường thuật đúng câu hỏi Yes/No (if/whether), câu hỏi Wh, câu mệnh lệnh (tell/order/ask + O + to-V), và nhận ra ba trường hợp không cần lùi thì: chân lý/sự thật khoa học, tình huống chưa thay đổi, và các modal đã ở dạng lùi sẵn.

Kiến thức nền cần có

Em cần vững bảng lùi thì cơ bản và cách đổi đại từ/trạng từ đã học ở các lớp dưới. Bài này thêm ba dạng câu đặc biệt và ba ngoại lệ không lùi thì, đều xây trên nền quy tắc lùi thì đã biết.

Câu hỏi khởi động

Cô giáo hỏi Linh: 'Do you know the answer?' Nếu tường thuật y nguyên trật tự câu hỏi, câu sẽ sai: the teacher asked Linh did she know the answer. Câu hỏi khi tường thuật phải trở về trật tự câu kể, bỏ trợ động từ do/does/did, và với câu hỏi Yes/No cần thêm if hoặc whether: the teacher asked Linh if she knew the answer.

Câu hỏi Yes/No và câu hỏi Wh tường thuật

Yes/No: asked/wondered + if/whether + S + V (trật tự câu kể, bỏ do/does/did, bỏ dấu hỏi). Wh-question: asked + từ để hỏi + S + V, giữ nguyên từ để hỏi ở đúng vị trí, cũng bỏ trợ động từ và về trật tự câu kể. What are you looking for? trở thành asked what I was looking for -- giới từ for vẫn đứng cuối câu như bản gốc, không đảo lên đầu.

Câu mệnh lệnh tường thuật

Mệnh lệnh khẳng định dùng told/ordered/asked + O + to-V; mệnh lệnh phủ định thêm not trước to-V: told us not to touch that wire. Say không thể tường thuật trực tiếp một câu mệnh lệnh vì say không lấy tân ngữ chỉ người theo sau, phải đổi hẳn sang tell hoặc order.

Ba trường hợp không lùi thì

Thứ nhất, chân lý và sự thật khoa học/địa lý vẫn đúng ở mọi thời điểm được giữ nguyên thì hiện tại: the teacher said that water boils at 100 degrees Celsius. Thứ hai, một tình huống được xem là chưa thay đổi tại thời điểm tường thuật có thể giữ nguyên thì hiện tại: Lan said that she lives in Da Nang, nếu Lan vẫn đang sống ở đó. Thứ ba, các modal đã ở dạng lùi sẵn (could, would, should, might, ought to) hoặc mang nghĩa suy luận/không đổi (needn't, used to) giữ nguyên không lùi thêm lần nào nữa.
Ba trường hợp này thực chất đều tuân theo cùng một logic: người kể chỉ lùi thì khi thông tin có thể đã lỗi thời tại thời điểm kể lại. Nếu chân lý luôn đúng, tình huống chưa thay đổi, hoặc modal đã ở mức 'lùi' xa nhất có thể, thì việc lùi thêm không còn ý nghĩa gì nữa, chỉ làm câu dài dòng và có thể gây hiểu nhầm về mốc thời gian. Đề thi tốt nghiệp THPT thường kiểm tra chính khả năng nhận ra ba trường hợp này thay vì áp dụng máy móc bảng lùi thì.
Cần phân biệt rạch ròi: is/am/are ở một chân lý khoa học không bắt buộc phải giữ nguyên trong mọi ngữ pháp tiếng Anh (cả hai cách, giữ nguyên hoặc lùi, đều được chấp nhận là đúng ngữ pháp), nhưng đề thi luôn ưu tiên phương án giữ nguyên hiện tại khi có lựa chọn, vì nó thể hiện rõ nhất sắc thái 'sự thật không đổi'. Ngược lại, must khi mang nghĩa suy luận logic (chắc hẳn) không hề đổi thành had to, còn must khi mang nghĩa bắt buộc lại đổi thành had to như một modal thường -- hai nghĩa khác nhau của cùng một từ must dẫn đến hai cách xử lý khác hẳn nhau khi tường thuật.
Bảng phân loại các trường hợp không lùi thì và các trường hợp lùi thì bình thường trong câu tường thuật.KHÔNG lùi thìChân lý khoahọcSự thật địa lýTình huống chưađổiModal đã ở dạnglùiLùi thì bìnhthườngam/is/are →was/weredo/does → didwill → wouldhave/has → hadcan → could
Việc nhận ra một câu thuộc nhóm nào quyết định có cần đổi động từ hay giữ nguyên khi tường thuật.
Bốn bước tường thuật một câu hỏi, từ bỏ trợ động từ đến kiểm tra các ngoại lệ không lùi thì.1Bỏ dấu hỏi và trợđộng từdo/does/didDo you know trở thànhshe knew, bỏ hẳn do.2Thêm if/whether(Yes/No) hoặc giữtừ để hỏi (Wh)if she knew / what Iwas looking for.3Đưa về trật tựcâu kể (chủ ngữtrước động từ)Không giữ trật tự đảocủa câu hỏi gốc.4Lùi thì như câutường thuậtthường, trừ bangoại lệKiểm tra chân lý,tình huống chưa đổi,modal đã lùi sẵn.

Ví dụ có hướng dẫn

Ví dụ
Câu hỏi Wh có giới từ cuối câu
  1. 1

    'What are you looking for?' Quang asked. Học sinh dễ đảo giới từ for lên đầu cùng what, trong khi tiếng Anh tự nhiên giữ giới từ ở cuối câu.

  2. 2

    Giữ nguyên what ở đầu, bỏ trợ động từ are, đưa về trật tự câu kể I was looking, giữ nguyên for ở cuối câu -- không đảo thành for what.

  3. 3

    Quang asked what I was looking for.

  4. 4

    Quang asked what I was looking for.

  5. 5

    Các động từ có giới từ cố định (look for, wait for, talk to) luôn giữ giới từ ở cuối câu khi tường thuật câu hỏi Wh.

Ví dụ
Câu mệnh lệnh phủ định
  1. 1

    'Don't touch that wire,' the electrician warned us. Cần đặt not đúng vị trí trước to-V, không phải sau.

  2. 2

    Warn + O (us) + not to-V (not to touch). Not luôn đứng ngay trước to, không đứng ở đâu khác trong câu.

  3. 3

    The electrician warned us to not touch that wire ít tự nhiên và không phải dạng chuẩn của đề thi, dạng chuẩn luôn đặt not ngay trước to.

  4. 4

    The electrician warned us not to touch that wire.

  5. 5

    Not to-V là khuôn cố định cho mệnh lệnh phủ định tường thuật, áp dụng cho mọi động từ nhóm O + to-V đã học ở chương trước.

Ví dụ
Không lùi thì -- chân lý khoa học
  1. 1

    The teacher said, 'Water boils at 100 degrees Celsius.' Học sinh quen phản xạ lùi boils thành boiled, nhưng đây là một chân lý khoa học không đổi theo thời gian.

  2. 2

    Vì water boils at 100 degrees Celsius luôn đúng bất kể thời điểm nào, mệnh đề that giữ nguyên thì hiện tại đơn, không lùi thành quá khứ.

  3. 3

    The teacher said that water boiled at 100 degrees Celsius không sai ngữ pháp tuyệt đối nhưng làm mất sắc thái một sự thật luôn đúng, và không phải lựa chọn được ưu tiên trong đề thi khi có phương án giữ nguyên thì.

  4. 4

    The teacher said that water boils at 100 degrees Celsius.

  5. 5

    Chân lý khoa học, địa lý, hoặc quy luật tự nhiên giữ nguyên hiện tại đơn trong mệnh đề that dù động từ tường thuật ở quá khứ.

Bẫy thường gặp

Lỗi phổ biến nhất là giữ trật tự đảo của câu hỏi gốc sau if/whether hoặc từ để hỏi, viết asked if did she know thay vì asked if she knew. Lỗi thứ hai là lùi thêm các modal đã ở dạng lùi sẵn (could, would, should, might không lùi thêm nữa).

Luyện tập có hướng dẫn

Kiểm tra nhanh

Tóm tắt

Câu hỏi tường thuật bỏ trợ động từ và về trật tự câu kể, thêm if/ whether cho Yes/No hoặc giữ từ để hỏi cho Wh-question. Câu mệnh lệnh dùng told/ordered/asked + O + (not) to-V. Ba trường hợp không lùi thì: chân lý khoa học, tình huống chưa đổi, và modal đã ở dạng lùi sẵn.

Bài cuối cùng của khóa học gộp toàn bộ sáu chủ điểm đã học vào các dạng bài thi thật: viết lại câu với từ gợi ý, chọn câu gần nghĩa nhất, và nhận diện lỗi sai.