Đây là bản xem thử. Phiên bản đầy đủ trong ứng dụng có bài tập, AI chấm ngay và theo dõi tiến độ học.

Bài học

Bị động dạng nguyên mẫu (to be + V3)

Mục tiêu

Sau bài học này, em dùng đúng bị động dạng nguyên mẫu to be + V3 sau các động từ như want, need, expect, hope, và trong cấu trúc it is + adj + for sb + to be V3, để diễn tả rằng chủ ngữ chịu tác động thay vì tự thực hiện hành động.

Kiến thức nền cần có

Em cần vững nguyên mẫu chủ động to V (I want to finish the work) đã học từ các lớp dưới. Bài này chỉ thêm be vào giữa to và V3 khi người/ vật đứng trước không tự làm mà là đối tượng chịu tác động.

Câu hỏi khởi động

So sánh hai câu: I want to finish the work và I want the work to be finished. Câu đầu, tôi là người trực tiếp hoàn thành công việc. Câu sau, the work không tự hoàn thành chính nó, mà là đối tượng cần được ai đó hoàn thành -- người nói không quan tâm ai làm, chỉ muốn công việc xong. Chính sự khác biệt về ai thực hiện hành động quyết định khi nào dùng to be + V3 thay vì to + V.

Cấu trúc bị động dạng nguyên mẫu

Công thức: S + want/need/expect/would like/hope + O + to be + V3. To be luôn giữ nguyên dạng, không chia theo thì hay chủ ngữ, chỉ V3 phía sau phản ánh động từ chính. The manager wants someone to check the figures again trở thành the manager wants the figures to be checked again -- object của check (the figures) chuyển thành chủ ngữ của mệnh đề nguyên mẫu.

Cấu trúc này còn xuất hiện sau it is + tính từ (necessary, important, essential) + for sb + to be V3, và sau be going to khi diễn tả một kế hoạch chắc chắn: the machine is going to be repaired next week. Trong mọi trường hợp, be không bao giờ biến mất, dù câu ở thì nào.

Điểm dễ gây nhầm nhất là phân biệt khi nào chủ ngữ chính tự thực hiện hành động (dùng nguyên mẫu chủ động to V) và khi nào chủ ngữ chính chỉ là người mong muốn còn hành động thuộc về một danh từ khác (dùng to be V3). The factory wants to expand its production line dùng nguyên mẫu chủ động vì chính the factory là bên mở rộng. Nhưng the factory wants its production line to be expanded dùng nguyên mẫu bị động vì production line không tự mở rộng chính nó, mà cần ai đó thực hiện việc mở rộng đó. Luôn xác định ai là chủ thể thật sự của hành động trước khi quyết định thêm be hay không.
Cấu trúc it is + tính từ + for sb + to be V3 rất phổ biến trong văn phong hành chính và học thuật của đề thi: it is advisable for the contract to be reviewed by a lawyer (nên để luật sư xem lại hợp đồng), it is essential for the data to be backed up regularly (dữ liệu cần được sao lưu thường xuyên). Cấu trúc này thường xuất hiện song song với needs to be V3 trong các bài chọn câu gần nghĩa, nên em cần nhận ra cả hai đều diễn tả cùng một mức độ cần thiết.
Hope cũng đáng chú ý riêng vì ít khi đi trực tiếp với tân ngữ trước to be V3 trong văn phong trang trọng, mà thường qua một mệnh đề riêng: I hope that the issue will be resolved soon tự nhiên hơn I hope the issue to be resolved soon. Would like lại hoạt động giống want, chấp nhận cả hai cách: I would like the form to be signed today (trang trọng, rõ ràng ai chịu tác động) hoặc I would like to have the form signed today (kết hợp với causative have, cũng đúng và tự nhiên không kém).
Sơ đồ ba phần của bị động dạng nguyên mẫu to be V3: danh từ chịu tác động, to be giữ nguyên không đổi, và quá khứ phân từ của động từ chính.Danh từ chịu tácđộngthe figuresto beto beQuá khứ phân từchecked (by the manager)

Ví dụ có hướng dẫn

Ví dụ
Someone check → the figures to be checked
  1. 1

    The manager wants someone to check the figures again. Someone không xác định, và figures là đối tượng thật sự cần được chú ý, không phải người thực hiện.

  2. 2

    Bỏ someone, đưa the figures lên làm chủ ngữ của nguyên mẫu, thêm be vào giữa to và V3 của check là checked.

  3. 3

    The manager wants the figures to be checked again.

  4. 4

    The manager wants the figures to be checked again.

  5. 5

    Chủ ngữ chính the manager không đổi vì manager vẫn là người muốn, chỉ tân ngữ của mệnh đề nguyên mẫu chuyển từ người sang việc.

Ví dụ
It is necessary that... → cấu trúc nguyên mẫu bị động
  1. 1

    It is necessary that we submit the report before Friday. Đề yêu cầu viết lại bắt đầu bằng The report, cần chuyển hẳn sang bị động nguyên mẫu.

  2. 2

    The report là tân ngữ của submit, đưa lên làm chủ ngữ, dùng needs (diễn tả sự cần thiết tương đương necessary) + to be + V3 của submit là submitted.

  3. 3

    The report needs submitted before Friday sai vì thiếu to be. The report needs to submit before Friday sai vì mang nghĩa chủ động, ngụ ý report tự nộp chính nó.

  4. 4

    The report needs to be submitted before Friday.

  5. 5

    Needs to be V3 là cách gọn để chuyển it is necessary that... sang một chủ ngữ cụ thể, giữ nguyên nghĩa cần thiết.

Ví dụ
Kế hoạch chắc chắn -- be going to be V3
  1. 1

    The volunteers are going to plant a thousand trees this weekend. Câu chủ động với be going to, cần chuyển a thousand trees lên làm chủ ngữ.

  2. 2

    Are going to giữ nguyên vì chủ ngữ mới a thousand trees là số nhiều, thêm be vào giữa to và V3 của plant là planted.

  3. 3

    A thousand trees is going to be planted sai vì trees số nhiều phải đi với are, không phải is.

  4. 4

    A thousand trees are going to be planted this weekend.

  5. 5

    Are/is going to chia theo chủ ngữ mới của câu bị động, y hệt nguyên tắc has to/have to đã học ở bài modal passive.

Bẫy thường gặp

Lỗi phổ biến nhất là quên be, viết wants the figures checked again (đây thực ra là một cấu trúc khác, have/get something done, sẽ học ở chương sau, không phải nguyên mẫu bị động). Lỗi thứ hai là chia is/ are going to theo chủ ngữ cũ thay vì chủ ngữ mới.

Luyện tập có hướng dẫn

Kiểm tra nhanh

Tóm tắt

Bị động dạng nguyên mẫu to be + V3 xuất hiện khi danh từ đứng trước to là đối tượng chịu tác động, không phải người thực hiện. Be luôn giữ nguyên dạng, chỉ V3 phía sau phản ánh động từ chính, và các động từ đứng đầu (want, need, hope, expect, be going to) chia theo chủ ngữ và thì như bình thường.

Bài tiếp theo học một dạng gọn hơn cho cùng ý nghĩa cần được làm: danh động từ bị động being + V3, và cách dùng need/want cùng V-ing để diễn tả nghĩa bị động mà không cần to be.