Động từ tường thuật + tân ngữ + to-V và + giới từ
Mục tiêu
Sau bài học này, em dùng đúng các động từ tường thuật cần tân ngữ trước to-V (advise, warn, remind, encourage, order, invite) và các động từ cần giới từ cố định trước tân ngữ (accuse...of, blame...for, apologize...for, thank...for, congratulate...on).
Bài trước đã dạy nhóm động từ + V-ing không qua tân ngữ. Bài này thêm hai nhóm cần tân ngữ, nên khi tường thuật em phải xác định đúng ai là người nhận hành động trước khi chọn giới từ hay to-V.
Câu hỏi khởi động
'You should see a doctor,' the teacher told Quang, người thấy Quang ho suốt buổi học. Câu lời khuyên này có tân ngữ rõ ràng là Quang, khác hẳn suggest ở bài trước vốn không cần tân ngữ. Nếu tường thuật bằng suggest, câu sẽ sai vì suggest không đi với tân ngữ trước to-V. Đúng động từ cho ngữ cảnh này là advise: the teacher advised Quang to see a doctor.
Nhóm động từ + tân ngữ + to-V
Advise, warn, remind, encourage, order, invite đều cần một tân ngữ đứng ngay sau, rồi mới đến to-V: verb + O + to-V. Advised Quang to see a doctor, warned us not to be late, reminded her to bring the ticket. Phủ định của nhóm này đặt not trước to: warned us not to be late, không phải warned us to not be late.
Nhóm động từ + tân ngữ + giới từ cố định
Một số động từ trong nhóm này còn phân biệt theo nghĩa formal và informal: order + O + to-V (formal, ra lệnh) nghiêm khắc hơn ask + O + to-V (yêu cầu nhẹ nhàng hơn), dù cùng cấu trúc. Khi làm bài chọn câu gần nghĩa, đúng cấu trúc thôi là chưa đủ -- sắc thái của động từ được chọn cũng phải khớp, nếu không câu viết lại sẽ đổi hẳn giọng điệu so với câu gốc.
Ví dụ có hướng dẫn
- 1
'You should see a doctor,' the teacher told Quang. Should + V dễ khiến học sinh nghĩ tới suggest, nhưng câu có tân ngữ rõ ràng (Quang) nên phải dùng nhóm advise.
- 2
Advise + O (Quang) + to-V (to see). Should trong lời khuyên trực tiếp không giữ lại, vì to-V đã mang sẵn nghĩa nên làm.
- 3
The teacher advised Quang to see a doctor.
- 4
The teacher advised Quang to see a doctor.
- 5
Advise, warn, remind, encourage đều theo đúng khuôn O + to-V này, khác hẳn suggest ở bài trước không có tân ngữ.
- 1
'You took my pen without asking!' Hoa said to Minh. Cần chuyển sang động từ accuse, nhớ đổi đại từ sở hữu my thành her theo đúng ngôi của Hoa.
- 2
Accuse + O (Minh) + of + V-ing (taking). Giới từ of là bắt buộc, không thể thay bằng to hay for. Đại từ sở hữu my pen chuyển thành her pen.
- 3
Hoa accused Minh to take her pen without asking sai vì dùng nhầm to thay vì of. Hoa accused Minh for taking her pen sai vì for chỉ đi với blame, không đi với accuse.
- 4
Hoa accused Minh of taking her pen without asking.
- 5
Accuse luôn đi với of, blame luôn đi với for -- hai giới từ này không hoán đổi được cho nhau dù cùng mang sắc thái quy trách nhiệm.
- 1
'Thank you so much for helping me move house,' Nam said to his friend. Cần tường thuật đúng giới từ cố định for sau thank.
- 2
Thank + O (his friend) + for + V-ing (helping). Cụm move house giữ nguyên không đổi vì không liên quan đến quy tắc lùi thì hay giới từ.
- 3
Nam thanked his friend to help him move house sai vì to không phải giới từ đúng sau thank -- phải là for.
- 4
Nam thanked his friend for helping him move house.
- 5
Congratulate đi với on, không phải for: congratulated her on passing the exam, một giới từ khác cần nhớ riêng, không suy từ thank.
Lỗi phổ biến nhất là dùng sai giới từ cố định -- accused of nhầm thành accused for, blamed for nhầm thành blamed of, congratulated on nhầm thành congratulated for. Lỗi thứ hai là quên tân ngữ trước to-V ở nhóm advise/warn/remind, viết advised to see a doctor mà thiếu hẳn Quang.
Luyện tập có hướng dẫn
Kiểm tra nhanh
Tóm tắt
Advise, warn, remind, encourage, order, invite cần tân ngữ rồi mới đến to-V. Accuse, blame, apologize, thank, congratulate cần tân ngữ rồi đến một giới từ cố định riêng cho từng động từ, theo sau là V-ing hoặc danh từ.
Bài tiếp theo học các trường hợp đặc biệt còn lại của câu tường thuật: câu hỏi, câu mệnh lệnh, và khi nào không cần lùi thì -- trước khi vận dụng toàn bộ chủ điểm vào bài luyện đề tổng hợp.