Đổi đại từ, từ chỉ thời gian và nơi chốn khi tường thuật
Mục tiêu
Sau bài học này, em đổi đúng đại từ, từ chỉ thời gian và nơi chốn khi tường thuật một câu trần thuật, và nhận ra khi nào những từ đó không cần đổi.
Bài trước em đã học lùi thì cho động từ. Bài này xử lý phần còn lại của cùng một câu: những từ chỉ ai, khi nào, và ở đâu cũng phải đổi theo góc nhìn của người đang tường thuật, chứ không phải góc nhìn của người nói câu gốc.
Câu hỏi khởi động
Đổi đại từ, thời gian và nơi chốn
Đại từ nhân xưng và sở hữu đổi theo người đang kể chuyện, không phải theo người nói câu gốc: I/my đổi thành he/his hoặc she/her tuỳ người nói là ai; we/our đổi thành they/their khi người tường thuật không thuộc nhóm we đó; you đổi thành I, we, hoặc they tuỳ vào việc người nghe câu gốc có phải chính người đang tường thuật hay không.
Ngoại lệ quan trọng: nếu người tường thuật kể lại ngay trong cùng ngày, cùng buổi, hoặc vẫn đang ở đúng nơi chốn được nhắc tới, các từ chỉ thời gian và nơi chốn có thể giữ nguyên, vì chúng vẫn còn đúng với hoàn cảnh hiện tại của người tường thuật. Đây là lý do today có thể giữ nguyên today nếu vẫn là hôm nay.
- 1
Last Monday, Nam said to Hoa, "I will finish my project tomorrow." Một tuần sau, Hoa kể lại cho Mai. Bẫy: chỉ đổi đại từ I thành he mà quên tomorrow cũng phải đổi vì đã cách một tuần.
- 2
I đổi thành he (người nói là Nam); my đổi thành his; will lùi thành would; tomorrow đổi thành the next day, vì lúc Hoa kể lại đã cách xa thời điểm Nam nói.
- 3
Loại phương án giữ nguyên tomorrow vì thời điểm kể lại đã cách một tuần, tomorrow không còn đúng nữa; loại phương án giữ nguyên I will finish my vì không đổi đại từ, sai hẳn ngôi kể; loại phương án đổi thành she would finish her vì sai giới tính của Nam.
- 4
Nam said (that) he would finish his project the next day.
- 5
Đại từ đổi theo người nói câu gốc là ai, còn từ chỉ thời gian đổi theo khoảng cách giữa lúc nói và lúc tường thuật.
- 1
Standing in the library, Linh said, "I always study here after school." Phong kể lại câu này khi đang ở sân trường. Bẫy: giữ nguyên here dù Phong không còn đứng ở thư viện.
- 2
here đổi thành there vì Phong đang kể lại ở một nơi khác, không phải thư viện; I đổi thành she; always study không phải sự việc một lần nên vẫn giữ hiện tại đơn, đây là thói quen có thể coi như vẫn còn đúng.
- 3
Loại phương án giữ nguyên here vì Phong không đứng ở thư viện lúc kể lại; loại phương án đổi thành she always studied there vì lùi thì một thói quen vẫn còn đúng là không cần thiết và làm mất nghĩa hiện tại; loại phương án dùng I thay vì she vì sai đại từ.
- 4
Linh said (that) she always studies there after school.
- 5
here đổi thành there khi người tường thuật không còn ở nơi được nhắc tới; come/bring cũng đổi theo cùng nguyên tắc hướng về người tường thuật.
- 1
This morning, Mr Phong told the class, "There will be a meeting today." Ngay chiều cùng ngày, An kể lại cho Quang. Bẫy: máy móc đổi today thành that day dù vẫn đang là hôm nay.
- 2
Vì An kể lại ngay trong cùng ngày, today vẫn đúng với hoàn cảnh hiện tại của An, nên được phép giữ nguyên; will lùi thành would theo quy tắc động từ khiếm khuyết đã học ở bài trước.
- 3
Loại phương án đổi today thành that day vì không cần thiết khi vẫn đang là hôm nay, đổi sẽ khiến câu nghe như buổi họp đã qua từ lâu; loại phương án giữ nguyên will vì không lùi thì dù told ở quá khứ.
- 4
Mr Phong told the class (that) there would be a meeting today.
- 5
Luôn kiểm tra khoảng cách thời gian thực tế trước khi đổi từ chỉ thời gian; cùng ngày thì giữ nguyên, khác ngày mới đổi.
- 1
"We will visit this museum again next year," said Mai to Trang, a month later. Viết lại bắt đầu bằng Mai told Trang that... Bẫy: chỉ đổi we thành they mà bỏ quên this và next year.
- 2
we đổi thành they nếu Trang không thuộc nhóm we ban đầu; this đổi thành that; next year đổi thành the following year vì đã cách một tháng, và will lùi thành would.
- 3
Loại phương án giữ nguyên this museum vì Mai đang kể lại ở một thời điểm và có thể một hoàn cảnh khác với lúc nói gốc; loại phương án giữ nguyên next year vì đã có khoảng cách thời gian; loại phương án dùng we would visit vì we ở đây chỉ Mai và một người khác, không gồm Trang, nên phải đổi thành they.
- 4
Mai told Trang (that) they would visit that museum again the following year.
- 5
Khi câu gốc có nhiều loại từ cần đổi cùng lúc, kiểm tra lần lượt từng nhóm: đại từ, thời gian, rồi nơi chốn/chỉ định, không bỏ sót nhóm nào.
Luyện tập có hướng dẫn
Luyện tập độc lập
Lỗi thường gặp
Ba lỗi hay gặp nhất: quên đổi come thành go và bring thành take khi hướng di chuyển đã đổi; đổi today/this week dù người tường thuật vẫn đang ở đúng ngày, đúng tuần đó; và đổi sai ngôi của đại từ khi câu gốc có nhiều người tham gia hội thoại.
Đổi đúng đại từ, thời gian và nơi chốn không phải học thuộc một bảng từ cố định, mà là trả lời ba câu hỏi mỗi lần tường thuật: ai đang kể, kể ở đâu, và kể cách bao lâu so với lúc câu gốc được nói ra. Trả lời đúng ba câu hỏi đó, em chọn đúng từ cần đổi và từ nào được phép giữ nguyên.
Chương tiếp theo chuyển sang một dạng câu tường thuật khác hẳn: câu hỏi. Quy tắc lùi thì và đổi đại từ vẫn áp dụng, nhưng thêm một luật riêng cho trật tự từ trong câu hỏi được tường thuật.