Đây là bản xem thử. Phiên bản đầy đủ trong ứng dụng có bài tập, AI chấm ngay và theo dõi tiến độ học.

Bài học

Lùi thì trong câu tường thuật trần thuật

Mục tiêu

Sau bài học này, em tường thuật đúng một câu trần thuật: chọn đúng thì lùi cho động từ chính và cho động từ khiếm khuyết, đồng thời nhận ra hai trường hợp không cần lùi thì.

Kiến thức nền cần có

Từ lớp 8, em đã biết say + (that) + mệnh đề dùng để tường thuật câu kể, và say đổi thành tell khi câu nêu rõ người nghe (told her, told them). Bài này ôn lại quy tắc lùi thì cho sáu cặp thường gặp nhất trong đề thi vào 10, xếp từ dễ nhầm ít đến dễ nhầm nhiều.

Câu hỏi khởi động

Sáng thứ Hai, Lan nói với Minh: "I am preparing for the English speaking contest." Đến chiều, Minh gặp Nam và muốn kể lại đúng câu đó bằng lời của mình. Minh không thể nhắc nguyên văn am preparing, vì thời điểm nói đã lùi lại so với lúc Lan nói câu ấy: Lan said (that) she was preparing for the English speaking contest. Cả bài học xoay quanh việc chọn đúng thì lùi cho từng trường hợp như vậy.

Lùi thì khi tường thuật

Khi động từ tường thuật (said, told) ở thì quá khứ, động từ trong mệnh đề tường thuật thường lùi lại một bậc so với thì gốc. Sáu cặp lùi thì cần nhớ: - Hiện tại đơn lùi thành quá khứ đơn: am/is/are thành was/were, V(s/es) thành V-ed hoặc động từ bất quy tắc. - Hiện tại tiếp diễn lùi thành quá khứ tiếp diễn: is/are + V-ing thành was/were + V-ing. - Quá khứ đơn lùi thành quá khứ hoàn thành: V-ed/bất quy tắc thành had + V3. - Hiện tại hoàn thành lùi thành quá khứ hoàn thành: have/has + V3 thành had + V3. - will thành would; can thành could; may thành might. - must (bắt buộc) thành had to; nhưng mustn't (cấm đoán), should, ought to và needn't giữ nguyên, vì bản thân chúng đã mang tính khuyên nhủ hoặc bắt buộc không đổi theo mốc thời gian nói.
Quy tắc lùi thì có hai ngoại lệ đáng nhớ. Nếu động từ tường thuật ở thì hiện tại (says, has said) - thường gặp khi đọc tin nhắn hay trích dẫn báo chí - mệnh đề tường thuật giữ nguyên thì gốc, vì người tường thuật đang nói ngay lúc đọc câu đó. Nếu câu gốc diễn tả một sự thật khoa học hoặc một quy luật vẫn còn đúng ở hiện tại, người nói có thể giữ nguyên thì hiện tại đơn dù động từ tường thuật ở quá khứ, để khẳng định điều đó vẫn đúng bây giờ.
Sơ đồ bốn bước xác định có cần lùi thì khi tường thuật câu trần thuật hay không.1Xác định thì gốcCâu trực tiếp đang ởthì nào: hiện tạiđơn, tiếp diễn, hoànthành, hay có động từkhiếm khuyết.2Kiểm tra tínhđúng lâu dàiNếu là sự thật khoahọc hoặc quy luật vẫncòn đúng, có thể giữnguyên thì gốc.3Xem thì của độngtừ tường thuậtsaid/told ở quá khứthường kéo theo lùithì; says/has said ởhiện tại thì giữnguyên.4Áp dụng đúng cặplùi thìChọn đúng cặp trongsáu cặp đã học rồiviết lại câu tườngthuật.
Quy trình bốn bước trước khi viết lại một câu tường thuật.
Ví dụ
Lùi thì hiện tại tiếp diễn
  1. 1

    Hoa said, "I am doing my homework now." Viết lại câu tường thuật. Bẫy: giữ nguyên am doing vì quen với hiện tại tiếp diễn, quên rằng đây là câu tường thuật cần lùi thì.

  2. 2

    said là động từ tường thuật ở quá khứ, câu gốc không phải sự thật khoa học nên bắt buộc lùi: am + V-ing lùi thành was + V-ing.

  3. 3
    Với bốn phương án Hoa said (that) she was doing her homework then / Hoa said (that) she is doing her homework then / Hoa said (that) she does her homework then / Hoa said (that) she had done her homework then: loại phương án hai vì is doing không lùi thì dù said ở quá khứ; loại phương án ba vì đổi sai sang hiện tại đơn, mất nghĩa hành động đang diễn ra; loại phương án bốn vì lùi quá xa, hiện tại tiếp diễn chỉ lùi một bậc xuống quá khứ tiếp diễn, không xuống quá khứ hoàn thành.
  4. 4

    Hoa said (that) she was doing her homework then.

  5. 5

    Hiện tại tiếp diễn luôn lùi xuống quá khứ tiếp diễn, giữ nguyên sắc thái đang diễn ra tại một thời điểm.

Ví dụ
Lùi thì động từ khiếm khuyết
  1. 1

    Minh said, "I will help you with the project, and I can finish my part by Friday." Viết lại. Bẫy: chỉ nhớ lùi will thành would mà quên can cũng phải lùi thành could.

  2. 2

    Hai động từ khiếm khuyết cùng xuất hiện: will lùi thành would, can lùi thành could, cả hai đều theo cùng nguyên tắc lùi một bậc.

  3. 3

    So với Minh said (that) he would help me with the project and (that) he could finish his part by Friday: một phương án sai vì giữ nguyên will và can, phủ nhận việc said ở quá khứ đòi hỏi lùi thì; một phương án sai vì chỉ lùi will mà bỏ quên can; một phương án sai vì chia would helped, would luôn theo sau bởi động từ nguyên mẫu không thì, không phải dạng V-ed.

  4. 4

    Minh said (that) he would help me with the project and (that) he could finish his part by Friday.

  5. 5

    Mọi động từ khiếm khuyết trong câu, kể cả khi có hai động từ cùng lúc, đều lùi thì độc lập với nhau theo đúng cặp riêng của nó.

Ví dụ
Không lùi thì với sự thật hiển nhiên
  1. 1

    Mr Quang told the students, "Water boils at 100 degrees Celsius." Viết lại. Bẫy: áp máy móc quy tắc lùi thì, đổi boils thành boiled dù đây là một sự thật khoa học không phụ thuộc thời điểm nói.

  2. 2

    Nước sôi ở 100 độ C đúng ở mọi thời điểm, không riêng lúc Mr Quang nói câu đó, nên mệnh đề tường thuật được phép giữ nguyên hiện tại đơn dù told ở quá khứ.

  3. 3

    Loại phương án đổi thành boiled vì lùi thì một sự thật khoa học là không cần thiết và khiến câu nghe như nước chỉ sôi ở 100 độ trong quá khứ; loại phương án has boiled vì sai cấu trúc miêu tả một quy luật; loại phương án will boil vì đổi hẳn ý nghĩa sang dự đoán tương lai, không đúng lời Mr Quang đã nói.

  4. 4

    Mr Quang told the students (that) water boils at 100 degrees Celsius.

  5. 5

    Trước khi lùi thì, luôn tự hỏi: câu này có còn đúng ở hiện tại không. Nếu có, giữ nguyên thì gốc là lựa chọn an toàn và đúng hơn.

Ví dụ
Biến đổi câu bắt đầu bằng từ cho sẵn
  1. 1

    "I have already finished the assignment," said An. Viết lại bắt đầu bằng An said that... Bẫy: giữ nguyên have finished, quên hiện tại hoàn thành phải lùi xuống quá khứ hoàn thành.

  2. 2

    have + V3 (hiện tại hoàn thành) lùi thành had + V3 (quá khứ hoàn thành); already vẫn giữ nguyên vị trí vì đây không phải từ chỉ thời gian cần đổi.

  3. 3

    Loại An said that she has already finished the assignment vì không lùi thì; loại An said that she already finished the assignment vì bỏ sắc thái hoàn thành, đổi hẳn sang quá khứ đơn là sai cặp lùi thì; loại An said that she was already finishing the assignment vì đổi nhầm sang tiếp diễn, sai gốc là thì hoàn thành.

  4. 4

    An said that she had already finished the assignment.

  5. 5

    Hiện tại hoàn thành luôn lùi xuống quá khứ hoàn thành, không lùi xuống quá khứ đơn dù cả hai đều liên quan tới quá khứ.

Luyện tập có hướng dẫn

Luyện tập độc lập

Lỗi thường gặp

Lỗi thường gặp

Ba lỗi hay gặp nhất khi lùi thì: quên lùi động từ khiếm khuyết (will, can, must) vì chỉ nhớ quy tắc cho động từ thường; lùi luôn cả những câu diễn tả sự thật khoa học hoặc quy luật vẫn đúng ở hiện tại; và quên đổi say thành tell khi câu tường thuật nêu rõ người nghe.

Quy tắc lùi thì xoay quanh một câu hỏi duy nhất: động từ tường thuật ở quá khứ hay hiện tại, và câu gốc có còn đúng mãi mãi hay không. Nắm chắc sáu cặp lùi thì và hai ngoại lệ, em xử lý được phần lớn câu tường thuật trần thuật trong đề thi vào 10.

Lùi thì mới là một nửa câu chuyện. Bài tiếp theo xử lý nửa còn lại: đại từ, từ chỉ thời gian và nơi chốn cũng phải đổi theo góc nhìn của người tường thuật.