Đây là bản xem thử. Phiên bản đầy đủ trong ứng dụng có bài tập, AI chấm ngay và theo dõi tiến độ học.

Bài học

Hậu tố tạo danh từ, động từ, tính từ, trạng từ về giao tiếp

Mục tiêu

Sau bài học này, em nhận diện và tạo đúng dạng danh từ, động từ, tính từ, trạng từ trong các họ từ về ngôn ngữ và giao tiếp, dựa vào hậu tố và vào vị trí ngữ pháp cần điền.

Kiến thức nền cần có

Từ các lớp dưới, em đã biết một số hậu tố cơ bản như -er/-or tạo danh từ chỉ người, -ful/-less tạo tính từ. Bài này hệ thống lại bốn nhóm hậu tố theo từng từ loại, áp dụng cho từ vựng chủ đề communication.

Câu hỏi khởi động

Trong một đoạn văn về hội nhập quốc tế, câu Good ___ helps people from different countries understand each other cần điền một từ vào chỗ trống. Từ gốc communicate là động từ, nhưng vị trí sau Good và trước helps đòi hỏi một danh từ làm chủ ngữ: communication. Bài học này luyện đúng kỹ năng đó cho cả họ từ giao tiếp.

Hậu tố theo từng từ loại

Bốn nhóm hậu tố cần nhớ, áp dụng cho các họ từ chủ đề giao tiếp: - Tạo danh từ: -tion/-sion, -ment, -ance/-ence. Ví dụ: communicate (v) thành communication (n); connect (v) thành connection (n); inform (v) thành information (n); globalise (v) thành globalisation (n). - Tạo tính từ: -ive, -al, -ent/-ant. Ví dụ: communication (n) thành communicative (adj); interact (v) thành interactive (adj); inform (v) thành informative (adj) khi nói về nội dung, hoặc informed (adj, từ V3) khi nói về một người đã được cho biết. - Tạo trạng từ: thêm -ly vào tính từ. Ví dụ: communicative thành communicatively; global thành globally. - Tính từ global (không hậu tố, gốc riêng) đi cùng globalise/globalisation trong cùng một họ từ về toàn cầu hoá.

Chọn đúng từ loại dựa vào vị trí trong câu, không chỉ dựa vào nghĩa: sau a/an/the hoặc làm chủ ngữ/tân ngữ cần một danh từ; sau động từ to be hoặc trước danh từ cần một tính từ; đứng một mình bổ nghĩa cho động từ, thường ở cuối câu hoặc trước động từ, cần một trạng từ; đóng vai trò vị ngữ chính của câu cần một động từ chia đúng thì.

Bảng phân loại từ vựng chủ đề giao tiếp theo bốn từ loại: danh từ, động từ, tính từ, trạng từ.Danh từ (Noun)communicationconnectioninformationglobalisationĐộng từ (Verb)communicateconnectinformglobaliseTính từ(Adjective)communicativeinteractiveinformativeglobalTrạng từ(Adverb)communicativelyglobally
Cùng một họ từ giao tiếp mang bốn dạng từ loại khác nhau.
Ví dụ
Chọn dạng danh từ theo vị trí ngữ pháp
  1. 1

    Good ___ (COMMUNICATE) helps people from different countries understand each other. Điền đúng dạng của từ trong ngoặc. Bẫy: giữ nguyên communicate (động từ) vì đó là từ được cho sẵn trong ngoặc.

  2. 2

    Good đứng trước chỗ trống, và cả cụm là chủ ngữ của động từ helps, nên chỗ trống cần một danh từ: communicate (v) chuyển thành communication (n) bằng hậu tố -tion.

  3. 3

    Loại phương án giữ nguyên communicate, vì động từ không thể đứng làm chủ ngữ sau Good; loại phương án dùng communicative, vì tính từ không thể tự làm chủ ngữ mà không có danh từ đi kèm; loại phương án dùng communicatively, vì trạng từ không đứng ở vị trí chủ ngữ.

  4. 4

    Good communication helps people from different countries understand each other.

  5. 5

    Trước khi chọn dạng từ, xác định chỗ trống đóng vai trò gì trong câu: chủ ngữ/tân ngữ cần danh từ, bổ nghĩa cho danh từ cần tính từ.

Ví dụ
Chọn dạng tính từ và trạng từ
  1. 1

    Modern technology has made the world more ___ (GLOBAL) than ever, and young people now communicate ___ (COMMUNICATIVE) across borders. Điền hai chỗ trống. Bẫy: dùng globalisation (danh từ) cho chỗ trống đầu vì quen mặt chữ dài, và dùng communicative (tính từ) cho chỗ trống sau communicate dù vị trí đó cần trạng từ.

  2. 2

    more ___ đứng sau động từ to be (has made... more), đóng vai trò bổ ngữ tính từ, cần global (adj); communicate ___ đứng sau một động từ, bổ nghĩa cho cách thức giao tiếp, cần trạng từ communicatively.

  3. 3

    Loại phương án dùng globalisation ở chỗ trống đầu, vì danh từ không thể đứng sau more để bổ ngữ cho world; loại phương án dùng communicative ở chỗ trống sau, vì tính từ không bổ nghĩa trực tiếp cho động từ communicate.

  4. 4

    Modern technology has made the world more global than ever, and young people now communicate communicatively across borders.

  5. 5

    sau more/less đứng trước danh từ chính là tính từ; ngay sau một động từ hành động, bổ nghĩa cách thức, là trạng từ.

Ví dụ
Biến đổi câu dùng dạng danh từ
  1. 1

    Students communicate more effectively when they use English confidently. Viết lại câu bắt đầu bằng Students' ..., dùng dạng danh từ của communicate. Bẫy: giữ nguyên cấu trúc động từ, chỉ đổi chủ ngữ mà không đổi từ loại.

  2. 2

    Communicate (v) chuyển thành communication (n) để làm chủ ngữ mới; more effectively (trạng từ) chuyển thành more effective (tính từ) để bổ nghĩa cho danh từ communication; cấu trúc chính chuyển từ S + V thành S + is/becomes + adj.

  3. 3

    Loại phương án giữ communicate làm động từ chính sau chủ ngữ danh từ Students' communication, sai vì thiếu động từ to be; loại phương án giữ effectively (trạng từ) sau is, sai vì to be cần bổ ngữ là tính từ.

  4. 4

    Students' communication is more effective when they use English confidently.

  5. 5

    Khi chuyển một câu từ cấu trúc động từ sang cấu trúc danh từ làm chủ ngữ, trạng từ bổ nghĩa cho động từ cũ thường chuyển thành tính từ bổ nghĩa cho danh từ mới.

Luyện tập có hướng dẫn

Luyện tập độc lập

Lỗi thường gặp

Lỗi thường gặp

Ba lỗi hay gặp nhất: chọn từ theo độ quen mắt thay vì theo vị trí ngữ pháp; nhầm hai tính từ gần giống nghĩa nhưng khác vai trò, ví dụ informative (nội dung hữu ích) với informed (người đã được cho biết); và quên đổi trạng từ thành tính từ khi chủ ngữ đổi từ động từ sang danh từ.

Bốn nhóm hậu tố -tion/-ment (danh từ), -ive/-al (tính từ), -ly (trạng từ) cùng vài trường hợp bất quy tắc như informative/informed cho phép em tạo đủ bốn dạng từ của một họ từ giao tiếp. Chìa khoá là luôn xác định vai trò ngữ pháp của chỗ trống trước khi chọn hậu tố.

Bài tiếp theo học tiền tố phủ định (un-, im-, in-, dis-...) và luyện cả hai nhóm hậu tố lẫn tiền tố cùng lúc trong một đoạn văn liền mạch, đúng định dạng bài điền từ của đề thi vào 10.