Đây là bản xem thử. Phiên bản đầy đủ trong ứng dụng có bài tập, AI chấm ngay và theo dõi tiến độ học.

Bài học

Tường thuật câu hỏi có từ để hỏi

Mục tiêu

Sau bài học này, em tường thuật đúng câu hỏi có từ để hỏi (what, where, when, why, who, how...), giữ nguyên từ để hỏi, trả về trật tự câu kể, và xử lý đúng trường hợp từ để hỏi chính là chủ ngữ.

Kiến thức nền cần có

Bài trước em đã học tường thuật câu hỏi Yes/No bằng if/whether. Câu hỏi có từ để hỏi dùng gần như đúng công thức đó, chỉ thay if/whether bằng chính từ để hỏi trong câu gốc.

Câu hỏi khởi động

Mai hỏi Phong: "Where did you buy this dictionary?" Nếu tường thuật nguyên xi cả did và trật tự đảo, câu sẽ sai ngữ pháp. Cách đúng là giữ where, bỏ did, trả lại trật tự câu kể you bought: Mai asked Phong where he had bought that dictionary.

Cấu trúc tường thuật câu hỏi wh-

Công thức chung: S + asked (+ O) + từ để hỏi + S + V, với S + V theo trật tự câu kể. Ba bước xử lý một câu hỏi wh- là hoàn toàn giống câu hỏi Yes/No, chỉ khác liên từ: giữ nguyên từ để hỏi (what, where, when, why, how, which, whose), bỏ trợ động từ do/does/did và trả lại dạng động từ chính, rồi lùi thì và đổi đại từ/thời gian/nơi chốn như đã học.

Có một trường hợp đặc biệt hay gây nhầm lẫn: khi who hoặc what đóng vai trò chủ ngữ của câu hỏi, chứ không phải tân ngữ, câu gốc đã sẵn ở trật tự chủ ngữ đứng trước động từ, không có trợ động từ do để bỏ. Ví dụ Who called you? đã là S + V, khi tường thuật chỉ cần lùi thì, không cần đảo lại gì cả: (I) asked who had called me.

Sơ đồ bốn bước tường thuật một câu hỏi có từ để hỏi, phân biệt trường hợp từ để hỏi là chủ ngữ.1Xác định từ đểhỏiGiữ nguyênwhat/where/when/why/how/which/whose, khôngthay bằng if/whether.2Kiểm tra chủ ngữhay tân ngữTừ để hỏi là chủ ngữ(Who called you?) thìcâu đã đúng trật tựS+V, không cần đảolại.3Bỏ trợ động từdo/does/didChỉ áp dụng khi từ đểhỏi là tân ngữ hoặctrạng ngữ, trả lạidạng động từ chính.4Lùi thì và đổiđại từÁp dụng đúng sáu cặplùi thì và bốn nhómtừ cần đổi đã học ởChương 1.
Quy trình xử lý câu hỏi wh- khi tường thuật.
Ví dụ
Câu hỏi wh- với từ để hỏi là tân ngữ
  1. 1

    Mai asked Phong, "Where did you buy this dictionary?" Viết lại. Bẫy: giữ nguyên did you buy, không bỏ trợ động từ và không trả về trật tự câu kể.

  2. 2

    where là trạng ngữ chỉ nơi chốn, không phải chủ ngữ, nên câu gốc có đảo did lên trước you; khi tường thuật, bỏ did, trả lại you bought, lùi thành had bought vì buy ở quá khứ đơn lùi xuống quá khứ hoàn thành; this đổi thành that.

  3. 3

    Loại phương án giữ nguyên did you buy, vẫn mang dấu vết câu hỏi trực tiếp; loại phương án dùng if where, sai vì where đã đủ làm liên từ, không cần thêm if; loại phương án giữ nguyên this dictionary, bỏ quên đổi this thành that.

  4. 4

    Mai asked Phong where he had bought that dictionary.

  5. 5

    Giữ nguyên từ để hỏi, bỏ do/does/did, trả về trật tự câu kể, rồi lùi thì và đổi đại từ/thời gian/nơi chốn như bình thường.

Ví dụ
Câu hỏi wh- với từ để hỏi là chủ ngữ
  1. 1

    An asked, "Who called me this morning?" Viết lại. Bẫy: thêm did vào trước who, coi như mọi câu hỏi wh- đều cần bỏ trợ động từ, dù câu gốc không hề có do/does/did.

  2. 2

    who ở đây là chủ ngữ của câu hỏi, câu gốc đã ở đúng trật tự S + V (who called), không có trợ động từ do; khi tường thuật chỉ cần lùi thì called thành had called và đổi me thành him/her tuỳ người nói là ai.

  3. 3

    Loại phương án thêm did (who did call), sai vì câu gốc không có trợ động từ do để mà giữ hay bỏ, thêm vào là bịa thêm cấu trúc; loại phương án không lùi thì called; loại phương án đổi who thành whom một cách không cần thiết ở văn phong tường thuật thông thường.

  4. 4

    An asked who had called him that morning.

  5. 5

    Khi who/what đóng vai trò chủ ngữ, câu hỏi tường thuật giữ nguyên trật tự S + V của câu gốc, chỉ lùi thì và đổi từ chỉ thời gian/người, không có gì để đảo lại.

Ví dụ
Kết hợp lùi thì, đại từ và từ để hỏi
  1. 1

    Quang asked Trang, "Why are you moving to that city next month?" Viết lại. Bẫy: chỉ lùi are moving mà quên that city có thể cần giữ nguyên hoặc đổi tuỳ khoảng cách kể lại, và next month cần đổi.

  2. 2

    are moving (hiện tại tiếp diễn, ý định tương lai gần) lùi thành was moving; next month đổi thành the following month; you đổi thành she; that city giữ nguyên vì đã là từ chỉ định xa (that), không cần đổi thêm.

  3. 3

    Loại phương án giữ nguyên are moving; loại phương án giữ nguyên next month dù đã có khoảng cách kể lại; loại phương án đổi that city thành this city, sai chiều đổi chỉ định.

  4. 4

    Quang asked Trang why she was moving to that city the following month.

  5. 5

    Một câu hỏi wh- có thể cần đổi cùng lúc nhiều nhóm từ: kiểm tra lần lượt thì, đại từ, rồi thời gian, đừng chỉ tập trung vào một nhóm.

Ví dụ
Biến đổi câu bắt đầu bằng từ cho sẵn
  1. 1

    "How long have you learnt English?" Linh asked Hoa. Viết lại bắt đầu bằng Linh wanted to know... Bẫy: giữ nguyên have learnt, quên hiện tại hoàn thành lùi thành quá khứ hoàn thành.

  2. 2

    how long giữ nguyên vai trò từ để hỏi; have learnt lùi thành had learnt; you đổi thành she; wanted to know đóng vai trò tương đương asked, cùng cấu trúc + từ để hỏi + S + V.

  3. 3

    Loại phương án giữ nguyên have learnt, không lùi thì; loại phương án bỏ mất how long; loại phương án dùng did she learn, sai vì câu tường thuật không dùng trợ động từ did.

  4. 4

    Linh wanted to know how long she had learnt English.

  5. 5

    want to know, wonder cũng là những cách diễn đạt tương đương asked, dùng đúng cùng công thức từ để hỏi + S + V.

Luyện tập có hướng dẫn

Luyện tập độc lập

Lỗi thường gặp

Lỗi thường gặp

Ba lỗi hay gặp nhất: thêm trợ động từ do/does/did vào cả những câu mà từ để hỏi vốn đã là chủ ngữ; giữ nguyên trật tự đảo của câu hỏi trực tiếp; và quên lùi thì hoặc đổi đại từ/thời gian dù đã xử lý đúng phần từ để hỏi.

Câu hỏi có từ để hỏi tường thuật gần như giống hệt câu hỏi Yes/No, chỉ khác ở liên từ: giữ nguyên từ để hỏi thay vì dùng if/whether. Điểm cần nhớ riêng là trường hợp từ để hỏi chính là chủ ngữ, khi đó không có trợ động từ do để bỏ và trật tự câu đã đúng sẵn.

Ba loại câu tường thuật câu kể, câu hỏi Yes/No và câu hỏi wh- đã xong. Chương tiếp theo chuyển sang một loại câu hoàn toàn khác: câu mệnh lệnh và câu yêu cầu, dùng tell/ask + O + to-V.